Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương của Việt Nam giai đoạn 2007-2010 đã ghi nhận những bước phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt bình quân trên 18%/năm. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu kéo theo nhu cầu cấp thiết về các công cụ tài trợ vốn lưu động linh hoạt. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ thường xuyên đối mặt với tình trạng bị chiếm dụng vốn từ 30 đến 90 ngày do áp lực cung cấp điều khoản bán hàng trả chậm cho đối tác quốc tế. Trong khi đó, việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng truyền thống gặp nhiều trở ngại do yêu cầu khắt khe về tài sản bảo đảm là bất động sản.

Nhận thức rõ tiềm năng to lớn của thị trường tài trợ thương mại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng đã sớm đưa nghiệp vụ bao thanh toán vào vận hành từ năm 2007. Dù vậy, quá trình triển khai thực tế tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều rào cản về cơ chế chính sách, nhận thức của khách hàng và quy trình kiểm soát rủi ro. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề: Đánh giá thực trạng triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại chi nhánh giai đoạn 2007-2010, làm rõ các điểm nghẽn trọng yếu và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện mảng nghiệp vụ này đến năm 2015.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận về bao thanh toán theo thông lệ quốc tế; khảo sát và lượng hóa thực trạng vận hành tại Eximbank Đà Nẵng; đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua mạng lưới 8 phòng giao dịch và 1 chi nhánh trực thuộc trong mốc thời gian từ 2007 đến 2010. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc hỗ trợ chi nhánh tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân ứng trước lên tới 90% giá trị hóa đơn, nâng cao tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức an toàn 1,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết Trung gian Tài chính và Lý thuyết Bất cân xứng Thông tin trong hoạt động ngân hàng thương mại. Theo các lý thuyết này, ngân hàng đóng vai trò cầu nối giúp giảm thiểu chi phí giao dịch, thẩm định uy tín đối tác và quản trị rủi ro thanh toán cho các bên tham gia thương mại. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng Quy tắc Chung về Bao thanh toán Quốc tế ban hành bởi Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế và Tổ chức Các nhà Bao thanh toán Quốc tế, kết hợp khung khổ pháp lý tại Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Bao thanh toán: Hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Bao thanh toán có truy đòi: Đơn vị tài trợ giữ quyền yêu cầu bên bán hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã ứng trước nếu bên mua mất khả năng thanh toán khi đến hạn.
  • Bao thanh toán miễn truy đòi: Đơn vị tài trợ gánh chịu 100% rủi ro tín dụng khi bên mua vỡ nợ hợp pháp, không bao gồm các trường hợp phát sinh tranh chấp thương mại về chất lượng sản phẩm.
  • Tỷ lệ ứng trước và tài khoản khống chế: Ngân hàng giải ngân tạm ứng từ 70% đến 90% giá trị khoản phải thu và yêu cầu duy trì tỷ lệ ký quỹ từ 10% đến 30% nhằm phòng ngừa rủi ro hoàn trả hoặc giảm trừ giá trị đơn hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng và so sánh chuỗi thời gian. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2010 của Eximbank Đà Nẵng, cùng số liệu đối tác từ mạng lưới 859 ngân hàng đại lý SWIFT tại 82 quốc gia trong toàn hệ thống Eximbank.

Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát mẫu gồm 50 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cỡ mẫu 50 doanh nghiệp bao phủ 3 nhóm ngành xuất khẩu chủ lực của miền Trung: thủy hải sản (chiếm 40%), dệt may và da giày (chiếm 35%), nông lâm sản và thủ công mỹ nghệ (chiếm 25%). Phương pháp phân tích tỷ số tài chính được lựa chọn nhằm đo lường chính xác tác động của tăng trưởng dư nợ 39,10% và doanh số thanh toán quốc tế lên khả năng hấp thụ sản phẩm bao thanh toán. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu diễn ra liên tục trong 12 tháng, từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả tài chính tổng thể của Eximbank Đà Nẵng tăng trưởng vượt bậc nhưng doanh thu bao thanh toán chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn. Năm 2010, tổng thu nhập của chi nhánh đạt 227.889 triệu đồng, tăng 52,57% so với mức 149.366 triệu đồng của năm 2009; chênh lệch thu chi đạt 59.524 triệu đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 79,29% so với mức 33.200 triệu đồng năm 2009. Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động bao thanh toán chỉ chiếm tỷ trọng dưới 1,2% tổng thu nhập từ phí dịch vụ của toàn đơn vị.

Thứ hai, quy mô tín dụng và hoạt động thanh toán quốc tế bứt phá mạnh mẽ nhưng chưa được liên kết đồng bộ với bao thanh toán. Tổng dư nợ cho vay năm 2010 đạt 1.569.044 triệu đồng, tăng 39,10% so với năm 2009 (1.128.000 triệu đồng), trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với 66,76% (tương ứng 745.374 triệu đồng năm 2009). Doanh số thanh toán quốc tế năm 2010 đạt 150,912 triệu USD, tăng 113,39% so với mức 70,720 triệu USD của năm 2009. Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ khi nợ quá hạn năm 2010 giảm mạnh 62,37%, tương ứng cắt giảm 13.949 triệu đồng nợ xấu.

Thứ ba, cơ cấu sản phẩm bao thanh toán bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nội địa và quốc tế. Giai đoạn 2007-2010, 100% hợp đồng thực hiện tại chi nhánh đều là bao thanh toán trong nước có truy đòi với hạn mức ứng trước phổ biến từ 70% đến 80%. Mảng bao thanh toán xuất nhập khẩu và bao thanh toán miễn truy đòi gần như chưa phát sinh do rào cản thẩm định đối tác nước ngoài và yêu cầu ký quỹ tài khoản khống chế từ 10% đến 30%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc mảng bao thanh toán chưa bứt phá bắt nguồn từ tâm lý chuộng các phương thức thanh toán truyền thống. Doanh số mở thư tín dụng L/C và nhờ thu chứng từ trả ngay D/P chiếm tới 85% tổng kim ngạch thanh toán quốc tế tại đơn vị, khiến khối lượng khoản phải thu trả chậm phát sinh trên thị trường rất thấp. So với các nước thành viên thuộc Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế nơi bao thanh toán quốc tế chiếm từ 25% đến 35% tổng doanh số, thị trường tại Đà Nẵng vẫn đang ở giai đoạn sơ khởi.

Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa phòng Tín dụng và phòng Thanh toán quốc tế tại chi nhánh còn mang tính cơ học, chưa thiết lập được quy trình chuyển giao dữ liệu tự động. Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được thể hiện trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh mức tăng trưởng 39,10% của dư nợ tín dụng với mức tăng 113,39% của thanh toán quốc tế, kết hợp bảng ma trận phân loại rủi ro cho 4 nhóm khách hàng nhằm tối ưu hóa việc cấp hạn mức tài trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc danh mục sản phẩm và mở rộng chiến dịch marketing mục tiêu. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp phối hợp với Phòng Thanh toán quốc tế triển khai chương trình tiếp thị trực tiếp tới 100% doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản, dệt may trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Ngân hàng cần linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ ứng trước lên mức 85% đến 90% giá trị khoản phải thu đối với nhóm khách hàng hạng A, áp dụng biểu phí trọn gói cạnh tranh từ 0,5% đến 1,5%/tháng. Timeline thực hiện trong quý 1 và quý 2 năm 2013.

Thứ hai, thiết lập quy trình thẩm định 2 chiều và quản trị rủi ro khoản phải thu chuyên sâu. Tổ Thẩm định và Phòng Kiểm soát nội bộ chủ trì ban hành bộ tiêu chí chấm điểm tín dụng song song cho cả bên bán và bên mua. Duy trì cơ chế trích lập tài khoản khống chế an toàn từ 10% đến 20% giá trị hóa đơn nhằm bảo hiểm trước các tranh chấp thương mại. Target metric đặt ra là kiểm soát tỷ lệ nợ xấu phát sinh từ bao thanh toán dưới mức 1,0% trong giai đoạn 2013-2015.

Thứ ba, thành lập Tổ chuyên trách Bao thanh toán và đào tạo nhân sự chuyên sâu. Ban Giám đốc chi nhánh cần phê duyệt thành lập bộ phận bao thanh toán chuyên trách trực thuộc Khối Kinh doanh trong năm 2013. Tổ chức định kỳ 04 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quy tắc quốc tế GRIF, công ước UNCITRAL và kỹ năng thẩm định hóa đơn thương mại cho 100% cán bộ tín dụng và thanh toán quốc tế.

Thứ tư, kích hoạt mạng lưới đại lý quốc tế và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Tận dụng mối quan hệ với 859 mã SWIFT tại 82 quốc gia để triển khai mô hình bao thanh toán quốc tế hai đơn vị. Phòng Tin học triển khai phần mềm quản lý khoản phải thu trực tuyến, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ làm việc trong lộ trình 2013-2014.

Về phía cơ quan quản lý, khuyến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sớm ban hành Thông tư mới thay thế Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN nhằm hoàn thiện khung pháp lý về chuyển nhượng quyền đòi nợ và hỗ trợ thành lập Hiệp hội Bao thanh toán Quốc gia trong giai đoạn 2013-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp cơ sở khoa học để tái cơ cấu sản phẩm tín dụng ngắn hạn, ứng dụng quy trình 13 bước trong bao thanh toán quốc tế và thiết lập mô hình bao thanh toán 2 đơn vị. Việc áp dụng chuẩn xác giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu phí dịch vụ từ 15% đến 20%/năm.

  2. Giám đốc tài chính và kế toán trưởng doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cung cấp giải pháp biến đổi khoản phải thu thành tiền mặt nhanh chóng với tỷ lệ tạm ứng lên tới 90% giá trị hóa đơn. Doanh nghiệp dễ dàng giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng, rút ngắn vòng quay tiền mặt từ 60 ngày xuống còn 24 đến 48 giờ mà không cần phụ thuộc vào thế chấp bất động sản.

  3. Chuyên gia phân tích và nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp bức tranh thực tế về những rào cản pháp lý tại địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung, làm tiền đề để hoàn thiện các quy định về bảo hiểm rủi ro tín dụng và giao dịch điện tử trong tài trợ thương mại.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu nghiên cứu chuyên khảo dung lượng 98 trang với hệ thống dữ liệu thực nghiệm 2007-2010, hỗ trợ việc giảng dạy và nghiên cứu các chuyên đề về quản trị ngân hàng thương mại và thanh toán quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Nghiệp vụ bao thanh toán khác biệt cơ bản như thế nào so với vay vốn thế chấp truyền thống? Bao thanh toán là hình thức tài trợ dựa trên uy tín của khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán mà không yêu cầu tài sản thế chấp là bất động sản. Doanh nghiệp được giải ngân ứng trước từ 70% đến 90% giá trị hóa đơn, đồng thời ngân hàng đảm nhận việc theo dõi số sách và thu hộ nợ khi đến hạn.

Tỷ lệ ứng trước và biểu phí bao thanh toán tại Eximbank Đà Nẵng được quy định ra sao? Eximbank Đà Nẵng áp dụng mức ứng trước tối đa lên tới 90% trị giá khoản phải thu sau khi bên bán hoàn tất giao nhận hàng hóa. Chi phí bao gồm lãi suất cho số tiền tạm ứng thực tế và phí quản lý hóa đơn dao động từ 0,2% đến 0,5% trên tổng giá trị khoản phải thu chuyển nhượng.

Tại sao bao thanh toán miễn truy đòi chưa phát triển mạnh tại Việt Nam giai đoạn 2007-2010? Bao thanh toán miễn truy đòi đòi hỏi ngân hàng gánh chịu 100% rủi ro tín dụng của bên mua hàng. Giai đoạn 2007-2010, hệ thống dữ liệu thông tin tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam còn hạn chế và các ngân hàng chưa liên kết sâu với tổ chức thẩm định quốc tế nên chưa dám chấp nhận rủi ro này.

Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện pháp lý nào để được tham gia bao thanh toán? Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán hàng hóa trả chậm hợp pháp, hóa đơn thương mại và chứng từ giao nhận đầy đủ. Khoản phải thu bắt buộc không có tranh chấp pháp lý, không thuộc diện hàng hóa ký gửi và chưa từng bị cầm cố, thế chấp tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào khác.

Mô hình hệ thống hai đơn vị bao thanh toán mang lại lợi ích gì trong thương mại quốc tế? Mô hình hai đơn vị bao thanh toán kết nối ngân hàng xuất khẩu trong nước với ngân hàng nhập khẩu ở nước ngoài qua hệ thống 859 mã SWIFT. Đơn vị bao thanh toán nước ngoài trực tiếp thẩm định bên nhập khẩu và cam kết trả nợ thay thế, giúp loại bỏ 100% rủi ro bất đồng ngôn ngữ và pháp lý.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bao thanh toán theo chuẩn mực quốc tế của Factors Chain International và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đánh giá chi tiết kết quả kinh doanh của Eximbank Đà Nẵng giai đoạn 2007-2010, làm nổi bật mức tăng trưởng tổng thu nhập 52,57% và lợi nhuận tăng 79,29% (đạt 59.524 triệu đồng năm 2010).
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối sản phẩm khi 100% hợp đồng là bao thanh toán trong nước có truy đòi, chưa khai thác hiệu quả tiềm năng từ doanh số 150,912 triệu USD thanh toán quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu kiểm soát nợ xấu dưới 1,0% và nâng mức ứng trước linh hoạt lên 90% trong giai đoạn 2013-2015.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của công cụ bao thanh toán trong việc thúc đẩy tăng trưởng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ lực tại khu vực miền Trung.

Để nắm bắt cơ hội từ tiến trình tự do hóa thương mại, Eximbank Đà Nẵng cần khẩn trương kiện toàn nhân sự, liên kết mạng lưới đối tác quốc tế và nâng cấp nền tảng công nghệ ngay trong năm 2013. Quý độc giả và các nhà quản trị tài chính hãy khai thác chi tiết công trình nghiên cứu để xây dựng chiến lược tài trợ thương mại tối ưu cho đơn vị mình.