Chương 1 'NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. GIGI THIEU CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN 1. Định nghĩa nghiệp vụ Bao thanh toán Thị trường thế giới hiện nay phát triển rất sôi động, phương pháp kinh doanh không ngừng thay đổi. Trong bối cảnh đó, những phương thức kinh doanh cổ truyền luôn được thay thế bởi các phương thức tín dụng tương đối linh hoạt hơn.
Các phương thức tai trợ này đều có tính chất cạnh tranh. và rất hấp dẫn, nhưng nhìn chung các DN luôn phải đối đầu với những khó khăn. ~_ Nguồn vốn lưu động của DN bị chiếm dụng bởi các khoản nợ của khách hàng. ~_ Rủi ro do không thu được nợ ngày càng gia tăng vì khả năng thanh toán của khách hàng không được đảm bảo.
~_ Khoảng cách giữa người mua và người bán làm cho thông tin bị hạn chế và gây nhiều khó khăn. ~_ Bất đồng trong ngôn ngữ, khác biệt về pháp luật và văn hoá, tiền tệ sử dụng trong thanh toán. Để giải quyết những vấn đề trên, chúng ta có nghiệp vụ hỗ trợ Factoring hay còn gọi là nghiệp vụ bao thanh toán. Theo quyết định 1096/2004/QĐ- NHNN ngay 06/09/2004 v/v ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng thì “Bao thanh toán được xem như là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hoá”.
Phân loại nghiệp vụ Bao thanh toán Dựa vào các tiêu chí khác nhau nghiệp vụ Bao thanh toán được chia thành các loại cụ thể như sau: 1. Phân loại theo phạm vi áp dụng nghiệp vụ Bao thanh toán với số lượng các hoá đơn bán hàng Bao thanh toán toàn bộ: là dịch vụ bao thanh toán áp dụng đối với toàn bộ các hoá đơn thương mại phát hành ra của một người bán hàng hoặc toàn bộ hoá đơn thương mại của người bán hàng phát ra đề đòi tiền một hoặc. một số người mua hàng. Bao thanh toán một phân: là dịch vụ bao thanh toán áp dụng đỗi với một số hoá đơn phát hành của người bán hàng đòi tién một hoặc một số người mua hàng.
Phân loại theo chức năng của bao thanh toán Chiết khẩu hoá đơn: là dịch vụ bao thanh toán chi cung cắp chức năng tài trợ (tạm ứng) mà không cung cấp các chức năng còn lại. Người bán hàng. tự theo đõi số sách bán hàng, thu nợ từ người mua và chuyền tiền thanh toán cho đơn vị bao thanh toán. Bao thanh toán đến hạn: là dịch vụ bao thanh toán cung cấp tắt cả các chức năng của bao thanh toán trừ chức năng tai tro.
Bao thanh toán thư hộ: là dich vụ bao thanh toán chỉ cung cấp chức năng thu hộ các khoản phải thu phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định. Trước ngày đơn vị bao thanh toán đồng ý cung cấp dịch vụ, trách nhiệm theo đối số sách va thu nợ thuộc về người bán. Đơn vị bao thanh toán chỉ thu hộ tất cả các khoản phải thu hiện có tại thời điểm đồng ý cung cấp dịch vụ và sẽ không thu những khoản phải thu phát sinh sau thời điểm đó. Bao thanh toán đây đủ: là dịch vụ bao thanh toán cung cấp đầy đủ tất cả các chức năng chủ yếu của nghiệp vụ bao thanh toán 1.
Phân loại theo phạm vỉ trách nhiệm đối với rũi ro Bao thanh toán có truy đ‹ là dịch vụ bao thanh toán cung cấp tất cả các chức năng bao thanh toán trừ chức năng bảo hiểm rủi ro tín dụng. Nếu các khoản phải thu đến hạn mà đơn vị bao thanh toán vẫn không thu hồi được từ người mua thì đơn vị bao thanh toán có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước. cho người bán. Bao thanh toán miễn truy đòi: là dịch vụ bao thanh toán cung cấp.
chức năng bảo hiểm rủi ro tín dụng. Nếu không có tranh chấp giữa người mua. và người bán, đơn vị bao thanh toán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với rủi ro không thu được tiền. Đơn vị bao thanh toán không có quyển đòi lại số tiền đã ứng trước cho người bán và phải thanh toán 100% giá trị hoá don.
Dịch vụ bao thanh toán đầy đủ và bao thanh toán đến hạn chính là bao thanh toán miễn truy đòi. Phân loại theo phạm vỉ hoạt động địa lý Bao thanh toán nội địa: dịch vụ bao thanh toán được cung cấp cho người bán và người mua ở trong cùng một quốc gia có hoạt động mua bán hàng hoá diễn ra trong phạm vi một quốc gia. Bao thanh toán quốc tế: là nghiệp vụ bao thanh toán được cung cấp cho người xuất khẩu và người nhập khâu ở hai quốc gia khác nhau, có hoạt động mua bán vượt qua biên giới của một quốc gia. Điểm khác biệt của bao thanh toán quốc tế so với bao thanh toán nội địa là khả năng có sự tham gia của hai đơn vị bao thanh toán ở 2 nước đứng ra làm đại lý cho nhau để cung.
cấp dịch vụ cho người XK hoặc người NK 1. Căn cứ vào phạm vỉ giao dịch của đơn vị Bao thanh toán đối với người mua Bao thanh toán kín: là việc người bán bán các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán nhưng không thông báo cho người mua biết. Người mua vẫn thanh toán tiền hàng cho người bán và người bán chuyên số tiền này cho. đơn vị bao thanh toán.
Bao thanh toán công khai: là dịch vụ bao thanh toán được cung cấp cho người bán đồng thời thông báo cho người mua biết việc người bán đã chuyển nhượng các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán. Người mua trực tiếp thanh toán tiền hàng cho đơn vị bao thanh toán. Quy trình thực hiện nghiệp vụ Bao thanh toán 1. Hệ thống một đơn vị bao thanh toán +i8pAdmgh mụn, — — —“—>[Km | Unger ama ug yore? —— eure gmk — ey mm Sơ đồ 1.
Hệ thống một đơn vị bao thanh toán (Điển hình được sử dụng trong bao thanh toán trong nước) Hệ thống này chủ yếu được sử dụng trong bao thanh toán trong nước. Sau đây là quá trình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống một đơn vị bao thanh toán: (1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. (2) Người bán đề nghị đơn vị bao thanh toán tài trợ với tài sản đảm bảo. chính là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
(3) Đơn vị bao thanh toán tiến hành thâm định khả năng thanh toán tiền hàng của người mua. (4) Nếu xét thấy có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hợp đồng mua bán, đơn vị bao thanh toán sẽ thông báo đồng ý tài trợ cho người ban. (5) Đơn vị bao thanh toán và người bán thoả thuận và ký kết hợp đồng. bao thanh toán.
(6) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá. (7) Người bán chuyên giao bảng kê kèm bản gốc (hoặc bản sao có của. cơ quan có thẩm quyền) hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; chứng từ mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các giấy tờ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán. (8) Đơn vị bao thanh toán ứng trước một phần tiền cho người bán theo thoả thuận trong hợp đồng bao thanh toán.
(9) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị bao thanh toán tiến hành thu hồi nợ từ người mua. (10) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị bao thanh toán. (11) Sau khi đã thu hồi tiền hàng từ phía người mua, đơn vị bao thanh toán thanh toán nót tiền chuyển nhượng khoản phải thu cho người bán. Hệ thắng hai đơn vị bao thanh toán Một giao dịch Bao thanh toán quốc tế có ít nhất 3 chủ thể tham gia là: đơn vị xuất khâu, đơn vị nhập khâu và đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu.
Nhung thực tế ngoài ba chủ thể chính nêu trên, giao dịch Bao thanh toán thường có thêm một chủ thể khác nữa đó là đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu. Khi có sự tham gia của nhà bao thanh toán nhập khâu, hoạt động Bao thanh toán được. thực hiện thông qua một hệ thống, gọi là hệ thống 2 đơn vị Bao thanh toán. đơn vị Bao thanh toán NK trong trường hợp này chịu trách nhiệm phân tích khoản phải thu, tình hình hoạt động, khả năng tài chính của bên nhập khẩu trong hop đồng xuất nhập khâu; thực hiện việc thu nợ theo uỷ quyền của đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu và cam kết thanh toán thay cho bên nhập khẩu trong trường hợp bên nhập khâu không có khả năng thanh toán khoản phải thu.
Quan hệ giữa đơn vị XK và đơn vị NK được dựa trên hợp đồng ngoại thương điều chỉnh quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên. Trong khi đó mối quan hệ giữa đơn vị XK và đơn vị Bao thanh toán XK dựa trên hợp đồng Bao thanh. toán, theo đó đơn vị Bao thanh toán XK được đơn vị XK nhượng quyền thu nợ từ đơn vị NK nước ngoài một cách hợp pháp. Còn quan hệ giữa ơn vị Bao thanh toán XK và đơn vị Bao thanh toán NK là mối quan hệ đại lý hoặc đối tác, theo đó đơn vị Bao thanh toán XK uỷ thác cho đơn vị Bao thanh toán NK thu nợ trực tiếp từ đơn vị NK.
Thông thường hai đơn vị Bao thanh toán này thuộc cùng một hiệp hội Bao thanh toán. E- ma it a "Buập Qi rồng!Z Tew ty 1o suuim eo TƯ men mramaunua. Tin nen gp lại 3 5P S87 A ru thường Ea———ằ ==5) ——> —_—_— Sơ đồ 1. Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán (Điển hình được sử dụng trong bao thanh toán quốc tê) Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán thường sử dụng trong bao thanh toán quốc tế (xuất nhập khẩu hàng hoá).
Sau đây là quá trình thực hiện của hệ thống này: 10 (1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. (2) Người bán đề nghị đơn vị bao thanh toán xuất khẩu tài trợ với tài sản đảm bảo chính là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. (3) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu đề nghị đơn vị bao thanh toán nhập khẩu cùng thực hiện hợp đồng bao thanh toán.