phần mở đầu 123doc xiv và kết luận. C ương 1: Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của NHTM C ương 2: Thực trạng nâng cao năng lực tài chính của các NHTM cổ phần tại Việt Nam. C ương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các NHTM cổ phần tại Việt Nam. 123doc 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHTM 1.
Năng lực tài chính của NHTM 1. Khái niệm năng lực tài chính NHTM Năng lực tài chính không phải là một kh i niệm mới, song từ trước đến nay kh i niệm này chưa được nghiên cứu một c ch đầy đủ và có hệ thống. Để hiểu rõ kh i niệm năng lực tài chính của NHTM trước hết chúng ta cần tìm hiểu kh i niệm năng lực và tài chính. K á n ệm năng lực Trong Tâm lý học, năng lực là một trong những vấn đề được quan tâm nghiên cứu bởi nó có ý nghĩa thực ti n và lý luận to lớn bởi "Sự phát triển năng lực của mọi thành vi n trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi người tự do lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp với hả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có ết quả hơn,.và cảm thấy hạnh phúc hi lao động".
Trong nền Tâm lý học Liên xô từ năm 1936 đến 1941 có rất nhiều c c công trình nghiên cứu về những vấn đề năng lực, có thể điểm qua một số c c công trình nổi tiếng của c c t c giả như: Năng lực to n học của V. Miaxisốp; năng lực văn học của Côvaliốp, V. những công trình nghiên cứu này đưa ra được c c đ nh hướng cơ bản cả về mặt và thực ti n cho c c nghiên cứu sau này của dòng Tâm lý học Liên xô trong những nghiên cứu về năng lực. “Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt “Năng lực là hả năng đủ để làm một công việc nào đó hay là những điều iện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó” o đó chúng ta có thể đ nh nghĩa năng lực như sau: "Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những y u cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những ết quả cao" 123doc 2 K á n ệm tà c ín “Tài chính” là sự vận động của vốn tiền tệ di n ra ở mọi chủ thể trong xã hội, nó phản nh tổng hợp c c mối quan hệ kinh tế này ph t sinh trong phân phối c c nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng c c quỹ tiền tệ nhằm đ p ứng c c nhu cầu kh c nhau của c c chủ thể trong xã hội.
Tài chính là sự vận động của tiền tệ chỉ với hai chức năng là phương tiện thanh to n và phương tiện cất trữ với đặc tính riêng của tài chính trong phân phối là luôn gắn với việc tạo lập và sử dụng c c quỹ tiền tệ nhất đ nh. K á n ệm năng lực tà c ín “Năng lực tài chính của NHTM” phải hiểu kh c với “Năng lực tài chính của doanh nghiệp”. ởi vì: Năng lực tài chính của doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh to n thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường. Còn năng lực tài chính của NHTM là khả năng tạo lập nguồn vốn và sử dụng vốn ph t sinh trong qu trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thể hiện ở quy mô vốn tự có, chất lượng tài sản, chất lượng nguồn vốn, khả năng sinh lời và khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, năng lực tài chính của NHTM được hiểu “Là khả năng của NHTM trong việc đáp ứng, xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Nói cách hác thì năng lực tài chính là khả năng, là sức mạnh nội lực của ngân hàng giúp ngân hàng có thể phản ứng linh hoạt trước mỗi sự thay đổi tích cực hay tiêu cực của thị trường như hả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh kiếm lời hay chính là “sức đề háng” của ngân hàng trước những rủi ro phải đối mặt. Năng lực tài chính quyết định khả năng sinh lời, khả năng mở rộng quy mô, khả năng iểm soát rủi ro, khả năng xử lý nợ xấu làm minh bạch hoá tài chính…” 1. Các t êu c í đán g á năng lực tài chính t i NHTM Năng lực tài chính của một ngân hàng chính là việc dùng khả năng tài chính để tạo ra lợi nhuận ổn đ nh cao hơn c c đối thủ khác hoặc cao hơn mức bình quân 123doc 3 của ngành, hoạt động an toàn và đạt được v thế tốt hơn trên thương trường.
Vì vậy, c c tiêu chí đ nh gi phải thể hiện được mức độ an toàn, khả năng ph t triển, tính thanh khoản và lợi nhuận mục tiêu của NHTM. Năng lực tài chính của ngân hàng được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Vốn của ngân hàng, giới hạn an toàn hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng kiểm soát rủi ro, khả năng kiểm soát và xử lý nợ xấu… 1. Vốn c s u c a NHTM Vốn chủ sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ ngân hàng, của c c thành viên trong đối tác liên doanh hoặc các cổ đông trong ngân hàng, kinh phí quản lý do c c đơn v trực thuộc nộp lên… Vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận: Vốn của chủ sở hữu ban đầu và vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động. Vốn chủ sở hữu ban đầu đối với các NHTM chính là vốn do ngân sách Nhà nước cấp khi mới thành lập (đối với các NHTM NN), do cổ đông góp thông qua việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu (đối với các NHTM CP) bao gồm cổ phần thường và các cổ phần ưu đãi.
Mức vốn này phải đảm bảo bằng mức vốn ph p đ nh. Vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động (Vốn chủ sở hữu bổ sung) do cổ phần phát hành thêm hoặc do ngân s ch Nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, do chuyển một phần lợi nhuận tích lũy, c c quỹ dự trữ, quỹ đầu tư, bổ sung vốn điều lệ, phát hành giấy nợ dài hạn… Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản mục cơ bản: Vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Trong đó, vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lệ ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn chủ sở hữu và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết đ nh sức mạnh tài chính của một ngân hàng.
Một mặt, vốn chủ sở hữu là cơ sở để ngân hàng tiến hành mọi hoạt động kinh doanh. Mặt kh c, nó được coi là “tấm đệm chống đỡ rủi ro” khi ngân hàng gặp khó khăn đặc biệt là nguy cơ mất khả năng thanh to n có thể dẫn ngân hàng tới phá sản Một ngân hàng có vốn lớn sẽ góp phần thu hút được nhiều khách hàng, bởi nó là một nhân tố có khả năng t c động lớn tới tâm lý khách hàng khi lựa chọn ngân 123doc 4 hàng để thực hiện giao d ch và gửi tiền, từ đó tạo nên uy tín của ngân hàng. Mặt khác, giá tr vốn cũng chính là giới hạn mức thua lỗ tối đa mà ngân hàng có thể ch u đựng được khi gặp phải rủi ro. Bởi vậy ngân hàng muốn hoạt động an toàn nhất thiết phải duy trì được mức vốn đủ lớn, thể hiện năng lực tài chính của mình là đủ mạnh.
Trong tiến trình hội nhập quốc tế, cạnh tranh trên mọi lĩnh vực, sản ph m, d ch vụ, ngân hàng nào có mức vốn thấp sẽ d dàng gặp phải khó khăn, đổ vỡ do phải cạnh tranh với những ngân hàng có mức vốn lớn, quy mô hoạt động mạnh. Nhất là đối với c c nước đang ph t triển khi hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện mở cửa hệ thống tài chính thì đây thực sự là vấn đề đ ng quan tâm cho c c ngân hàng nhỏ với tỷ lệ vốn thấp. o đó, c c ngân hàng phải có kế hoạch tăng cường vốn cho ngân hàng mình nhằm giúp cho ngân hàng có được nền tảng vững chắc, chống được các rủi ro trong hoạt động, tận dụng lợi thế cạnh tranh. Một nguồn vốn lớn giúp các ngân hàng d dàng hơn khi thực hiện các kế hoạch kinh doanh, các chiến lược dài hạn như mở rộng quy mô hay đầu tư, đổi mới trang thiết b công nghệ để đạt được các mục tiêu của mình.
Vốn chủ sở hữu cũng như là căn cứ để kiểm soát và giới hạn hoạt động của ngân hàng giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh và đầu tư có hiệu quả. Tỷ lệ an toàn vốn Đ nh gi khả năng và ý thức của một ngân hàng trong việc thực hiện đảm bảo an toàn về vốn, cho thấy khả năng chống đỡ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, lành mạnh hóa tài chính. Theo yêu cầu của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) và chu n mực an toàn hoạt động ngân hàng của Ủy ban Basel, tỷ lệ an toàn vốn được đ nh gi qua hệ số đủ vốn CAR. ố ự ệ ố ố ( ) ổ ả ủ Trong đó: Tổng Tài sản “có” rủi ro gồm 2 khoản được x c đ nh theo công thức sau đây: 123doc 5 + Tổng Tài sản “có” nội bảng = Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro + Tài sản có rủi ro ngoại bảng = Tài sản ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro Một ngân hàng được xem là đủ vốn khi tỷ lệ vốn cấp I chia cho tài sản có đã điều chỉnh rủi ro tối thiểu bằng 4% và tổng vốn cấp I và II chia cho tài sản có đã điều chỉnh rủi ro tối thiểu bằng 8%.
Trong đó, vốn cấp I là vốn nòng cốt gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư ph t triển nghiệp vụ, và lợi nhuận không chia.