BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------ NGUYỄN VĂN HÙNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------ NGUYỄN VĂN HÙNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HUỲNH THẾ DU TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hùng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Nhân dịp này cho tôi đƣợc phép gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả các thầy cô tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã đem hết lòng nhiệt tình cũng nhƣ kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Nhờ sự hƣớng dẫn và dìu dắt của thầy cô, tôi đã tích lũy đƣợc những kiến thức cơ bản đáng quý, đồng thời qua thời gian làm luận văn tôi có điều kiện ứng dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp tôi đúc kết đƣợc những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bƣớc chân trên con đƣờng sự nghiệp sau này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy Huỳnh Thế Du là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ Sở ngành thành phố Đà Nẵng đặc biệt: UBND Thành phố, Sở Kế hoạch & Đầu tƣ, Ban XTHTĐT, Sở KHCN, Sở Du lịch đã nhiệt tình cho ý kiến, cung cấp thông tin để tôi hoàn thành bài luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn chân thành đến các cô chú và anh chị hiện đang công tác tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tôi xin cảm ơn đến gia đình, các anh chị lớp MPP8, bạn bè đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Sau cùng, tôi xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị đƣợc dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc. Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Văn Hùng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii TÓM TẮT Với vị trí địa lý chiến lƣợc là cửa ngõ ra biển lớn của hành lang kinh tế Đông Tây và vai trò là trung tâm của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, Đà Nẵng đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định sau 15 năm phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển của Đà Nẵng không bền vững, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, khó đạt đƣợc các định hƣớng phát triển, chƣa đóng góp cho sự phát triển chung của khu vực và thiếu tính liên kết vùng. Dựa vào Ma trận BCG (Boston Consulting Group) phân tích hai chỉ tiêu việc làm và nguồn thu ngân sách. Tác giả nhận dạng hai trục trặc (i) hoạt động của nền kinh tế vẫn chƣa tạo ra nhiều việc làm cho các ngành mang tính năng suất và sáng tạo cao; (ii) Thứ hai, nguồn thu NSNN tăng không tƣơng xứng với tiềm năng và thiếu bền vững. Sử dụng khung phân tích ba lớp để phân tích thuận lợi, bất lợi và những trục trặc hiện hữu cần cải thiện để nâng cao NLCT. Cụ thể, Đà Nẵng có nhiều lợi thế trong phát triển du lịch, dịch vụ, logistics; nhƣng vị trí địa lý và quy mô địa phƣơng là điểm bất lợi. Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài của Đà Nẵng chƣa có các tuyến cao tốc liên kết các địa phƣơng xung quanh. Chính sách vĩ mô của Đà Nẵng còn hạn chế về quy mô vốn đầu tƣ, pháp chế về công khai và tham nhũng trong chính quyền. Phần lớn doanh nghiệp ở Đà Nẵng là vừa và nhỏ nên thiếu chiến lƣợc hoạt động và trình độ phát triển cụm ngành chƣa cao. Phân tích về rào cản thể chế, tác giả đƣa ra các nguyên nhân gây rào cản cho NLCT của Đà Nẵng. (i) Phân cấp, phân quyền chƣa rõ ràng và còn nhiều chồng chéo gây cản trở cho việc điều tiết các giá trị gia tăng hiệu quả trong thực thi. (i) Chính sách khuyến khích không hợp lý dẫn đến kém hiệu quả trong công việc. (iii) Chính sách liên kết vùng chƣa có chiến lƣợc và chƣơng trình hành động để nâng cao NLCT, thiếu sự hợp tác của Vùng và điều phối hiệu quả của chính quyền trung ƣơng. Để cải thiện năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng, tác giả khuyến nghị các nhóm chính sách sau: (i) Chính sách cải thiện môi trường sống và môi trường SXKD nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút doanh nghiệp, ngƣời giàu, ngƣời giỏi đến Đà Nẵng. (ii) Chính sách liên kết vùng về chuyên môn hoá các địa phƣơng vào các cụm ngành khác nhau tạo dựng vị thế đặc thù; đầu tƣ kết nối các địa phƣơng với Đà Nẵng. (iii) Chính sách trong đổi mới quản lý công nhằm thể chế hoá các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; tạo môi trƣờng SXKD; khuyến khích công chức dám nghĩ, dám làm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN _________________________________________________________ i LỜI CẢM ƠN ___________________________________________________________ ii TÓM TẮT ______________________________________________________________iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT _____________________________________ vi DANH MỤC HÌNH ______________________________________________________ vii DANH MỤC PHỤ LỤC __________________________________________________viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU _________________________________________________ 1 1.1 LÝ DO THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ____________________________________ 1 1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU _______________________________ 2 1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ______________________________ 2 1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN THÔNG TIN _________________ 2 1.5 KẾT CẤU NGHIÊN CỨU_____________________________________________ 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT __________________________________________ 4 2.1 VIỆC LÀM VÀ NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA MA TRẬN BCG _____________________________________________________________________ 4 2.2 KHUNG PHÂN TÍCH VỀ NLCT _______________________________________ 5 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KT-XH ĐÀ NẴNG 2005-2015 __________ 7 3.1 CƠ CẤU KINH TẾ __________________________________________________ 7 3.3 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ____________________________________________ 8 3.4 THƢƠNG MẠI VÀ THU HÚT FDI _____________________________________ 9 3. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC __________________________________________ 10 3.7 THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƢỜI________________________________ 11 3.8 CỤM NGÀNH _____________________________________________________ 11 CHƢƠNG 4. ĐỘNG LỰC NÂNG CAO NLCT ĐÀ NẴNG ______________________ 12 4. VIỆC LÀM VÀ NGUỒN THU NSNN NHÌN QUA MA TRẬN BCG _________ 12 4.2 Nguồn thu Ngân Sách ____________________________________________ 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. CÁC YẾU TỐ SẴN CÓ CỦA ĐỊA PHƢƠNG ___________________________ 15 4.1 Vị trí địa lý_____________________________________________________ 15 4.2 Tài nguyên thiên nhiên ___________________________________________ 16 4.3 Tài nguyên du lịch _______________________________________________ 16 4.4 Tài nguyên con ngƣời ____________________________________________ 17 4.5 Quy mô nền kinh tế địa phƣơng ____________________________________ 18 4. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP ĐỘ ĐỊA PHƢƠNG ____________________ 19 4. Hạ tầng văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội_______________________________ 19 4.2 Tài nguyên vốn _________________________________________________ 20 4. Cơ sở hạ tầng __________________________________________________ 23 4. Chất lƣợng của chính sách vĩ mô ___________________________________ 24 4. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP _________________ 27 4.1 Chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh __________________________________ 27 4.2 Độ tinh thông về hoạt động và chiến lƣợc công ty ______________________ 30 4.3 Cụm ngành du lịch_______________________________________________ 32 CHƢƠNG 5. TỔNG HỢP VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO ĐÀ NẴNG ____ 35 5. NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TRỤC TRẶC _______________________ 35 5.1 Trục trặc từ hai mục tiêu cơ bản ____________________________________ 35 5.2 Tổng hợp trục trặc trong nền tảng ___________________________________ 35 5. Rào cản từ thể chế ______________________________________________ 37 5.1 Phân cấp, phân quyền ___________________________________________ 37 5.2 Cơ chế khuyến khích không hợp lý ________________________________ 38 5.4 Rào cản từ liên kết Vùng __________________________________________ 38 5.2 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH_______________________________________ 39 5.1 Chính sách cải thiện môi trƣờng sống, làm việc và kinh doanh.2 Chính sách liên kết vùng __________________________________________ 40 5.3 Chính sách trong đổi mới quản lý công.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. ____________________________________________ 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ______________________________________ 42 PHỤ LỤC _____________________________________________________________ 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Tiếng Việt BR-VT: tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu CSHT: Cơ sở hạ tầng Đà Nẵng: thành phố Đà Nẵng GTGT: Giá trị gia tăng KHCN: Khoa học và Công nghệ KT-XH: Kinh tế Xã hội NGTK: Niên giám thống kê NLCT: Năng lực cạnh tranh NSNN: Ngân sách nhà nƣớc NSLĐ: năng suất lao động Tỉnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ; các tỉnh trong con đƣờng di sản miền Trung; các tỉnh Tây Nguyên. SXKD: sản xuất kinh doanh UBND: Ủy ban nhân dân XTHTĐT: Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tƣ Tiếng Anh BCG (Boston Consulting Group): Công ty tƣ vấn chiến lƣợc của Mỹ. GRDP (Gross Regional Domestic Product): Tổng sản phẩm trên địa bàn FDI (Foreign Direct Investment): khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. PAPI: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh PCI (Consumer Price Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Ma trận BCG. 2: Khung phân tích ba lớp các yếu tố nền tảng của NLCT. 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo khu vực kinh tế. 2: Số lƣợng doanh nghiệp tại các địa phƣơng qua các năm. 3: Năng suất, tốc độ tăng năng suất, cơ cấu GDP 2014 . 4: Cơ cấu lao động phân theo một số chỉ tiêu . 5: Thu NSNN và thu NSNN bình quân ngƣời . 6: Chi NSNN và Chi NSNN bình quân . 1: Số lao động, tăng trƣởng lao động và cơ cấu lao động. 2: Ma trận BCG Việc làm . 3: Một số chỉ tiêu về nguồn thu NSNN . 4: Một số nguồn thu của Đà Nẵng năm 2015 (triệu đồng) . 5: Ma trận BCG – Thu NSNN . 6: Dân số, tỷ lệ dân số đô thị và tăng trƣởng dân số giai đoạn 2007-2015 . 7: Xuất cƣ và nhập cƣ vào Đà Nẵng từ 01/04/2013 đến 01/04/2014 . 8: Diện tích, dân số và GRDP năm 2015 . 9: Quy mô vốn đầu tƣ của các địa phƣơng . 10: Cơ cấu vốn của Đà Nẵng qua các năm .
Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Đà Nẵng, với vị trí chiến lược là cửa ngõ ra biển lớn của hành lang kinh tế Đông Tây và trung tâm miền Trung - Tây Nguyên, đã có những bước phát triển ấn tượng trong 15 năm qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007-2015 đạt trung bình 9,68%, vượt mức tăng trưởng trung bình cả nước là 6%. Dân số hơn 1 triệu người, tăng trưởng dân số 21%, lao động tăng 43%, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng gấp 4 lần, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang dịch vụ và công nghiệp chế tạo. Số lượng doanh nghiệp tăng đều qua các năm, với hơn 10.000 doanh nghiệp hoạt động đến cuối năm 2014, trong đó 9,7 nghìn doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Tuy nhiên, sự phát triển của Đà Nẵng đang bộc lộ những hạn chế như nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) không ổn định, chủ yếu dựa vào thu tiền sử dụng đất và thuế gián thu; năng suất lao động của các ngành trọng điểm giảm; doanh nghiệp chủ yếu quy mô vừa và nhỏ; mức thu nhập bình quân đầu người tuy cao hơn trung bình cả nước nhưng vẫn thấp hơn nhiều địa phương phát triển khác, gây khó khăn trong thu hút nhân tài. Đà Nẵng cũng chưa phát huy được vai trò liên kết vùng, đóng góp cho sự phát triển chung của khu vực còn hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm xây dựng bức tranh tổng thể về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của Đà Nẵng, so sánh với các địa phương đối thủ và vùng lân cận, từ đó đề xuất chính sách nâng cao NLCT phù hợp cho giai đoạn phát triển đến năm 2020 và định hướng đến 2035. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2005-2015, phân tích các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, việc làm, nguồn thu ngân sách, cơ sở hạ tầng, chính sách vĩ mô và môi trường kinh doanh tại Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu sử dụng hai khung lý thuyết chính để phân tích NLCT của Đà Nẵng:
-
Ma trận Boston Consulting Group (BCG): Áp dụng để phân tích chu kỳ sống và khả năng tạo việc làm, nguồn thu NSNN của các ngành kinh tế địa phương. Ma trận gồm bốn nhóm ngành: Ngôi sao (thị phần cao, tăng trưởng cao), Dấu hỏi (tiềm năng nhưng rủi ro), Bò sữa (thị phần cao nhưng tăng trưởng thấp), và Chó mực (thị phần thấp, tăng trưởng thấp). Hai chỉ tiêu chính là việc làm và nguồn thu ngân sách được sử dụng để đánh giá vị trí ngành trong ma trận.
-
Khung phân tích ba lớp về NLCT của Michael E. Porter (hiệu chỉnh bởi Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright): Bao gồm ba lớp yếu tố nền tảng:
- Yếu tố sẵn có của địa phương: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, quy mô địa phương.
- NLCT cấp độ địa phương: hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật, chính sách tài khóa, đầu tư.
- NLCT cấp độ doanh nghiệp: chất lượng môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành, độ tinh thông và chiến lược của doanh nghiệp.
Các khái niệm chính bao gồm năng suất lao động, nguồn thu ngân sách bền vững, môi trường kinh doanh thuận lợi, liên kết vùng và rào cản thể chế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu:
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Niên giám thống kê các tỉnh, số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, UBND Đà Nẵng, Sở Du lịch, Sở Khoa học Công nghệ, Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng.
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn mở với các cán bộ quản lý tại UBND, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư, Sở Khoa học Công nghệ Đà Nẵng.
-
Phân tích số liệu: Sử dụng ma trận BCG để đánh giá việc làm và nguồn thu NSNN theo ngành; phân tích các chỉ số kinh tế - xã hội, năng suất lao động, cơ cấu doanh nghiệp, quy mô vốn đầu tư, hạ tầng kỹ thuật và xã hội; đánh giá môi trường kinh doanh qua PCI và PAPI.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Số liệu thống kê toàn diện của địa phương và các tỉnh so sánh; phỏng vấn các cán bộ chủ chốt có liên quan đến chính sách và quản lý kinh tế.
-
Timeline nghiên cứu: Tập trung phân tích dữ liệu giai đoạn 2005-2015, với các số liệu cập nhật đến năm 2015 và một số dự báo đến năm 2034.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng kinh tế cao nhưng việc làm và nguồn thu NSNN chưa bền vững: Giai đoạn 2007-2015, GRDP tăng 4,1 lần, trong khi thu NSNN chỉ tăng 2,2 lần. Nguồn thu chủ yếu từ tiền sử dụng đất chiếm trên 25% tổng thu NSNN giai đoạn 2005-2012, giảm còn 10,72% năm 2015, cho thấy tính bền vững thấp. Thu từ doanh nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh từ 2012-2015 nhưng chưa đủ bù đắp sự giảm sút nguồn thu từ đất.
-
Cơ cấu lao động và năng suất lao động: Tổng lao động khoảng 547 nghìn người, trong đó 97,9% biết chữ, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 41,6%. Năng suất lao động tăng 24% giai đoạn 2011-2014, đạt 111,5 triệu đồng/người, nhưng một số ngành như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm lại giảm năng suất. Các ngành dịch vụ, du lịch, vận tải, giáo dục có tăng trưởng lao động và thị phần cao, thuộc nhóm Ngôi sao trong ma trận BCG việc làm.
-
Doanh nghiệp chủ yếu vừa và nhỏ, FDI thấp: Số lượng doanh nghiệp tăng gấp 4 lần so với 2005, nhưng doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng thấp, chỉ khoảng 10% tổng vốn đầu tư. Doanh nghiệp lớn và có chiến lược phát triển dài hạn còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp.
-
Hạ tầng và chính sách vĩ mô: Đà Nẵng có hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển, nhưng thiếu các tuyến cao tốc kết nối vùng, hạn chế liên kết vùng và mở rộng thị trường. Quy mô vốn đầu tư thấp, tỷ trọng vốn nhà nước cao (20%), vốn FDI và tư nhân chưa phát huy tối đa. Chỉ số PCI và PAPI cho thấy môi trường kinh doanh thuận lợi, cải cách hành chính tốt, nhưng vẫn còn tồn tại tham nhũng, thiếu minh bạch trong quy hoạch đất đai và chính sách liên kết vùng chưa hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các trục trặc là do mô hình phát triển dựa nhiều vào đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn thu từ đất đai, dẫn đến thiếu bền vững trong nguồn thu ngân sách và không tạo ra nhiều việc làm cho các ngành có năng suất cao. So với các địa phương phát triển như Bình Dương, TP.HCM, Đà Nẵng còn hạn chế về quy mô vốn đầu tư, đặc biệt là vốn FDI, và quy mô thị trường nhỏ do dân số thấp.
Mặc dù Đà Nẵng có lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, du lịch và môi trường sống tốt, nhưng vị trí cách xa hai trung tâm kinh tế lớn Hà Nội và TP.HCM, cùng với các rào cản về liên kết vùng và chính sách phân cấp, phân quyền chưa rõ ràng, đã làm giảm hiệu quả phát triển kinh tế. Các doanh nghiệp địa phương còn nhỏ, thiếu chiến lược phát triển dài hạn, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường.
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các báo cáo ngành và các nghiên cứu về phát triển kinh tế địa phương, nhấn mạnh vai trò của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường liên kết vùng để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ ma trận BCG về việc làm và nguồn thu NSNN, biểu đồ tăng trưởng GRDP và thu NSNN, bảng so sánh chỉ số PCI, PAPI và các chỉ số về năng suất lao động, quy mô doanh nghiệp, vốn đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện môi trường sống và làm việc: Xây dựng tiêu chuẩn môi trường sống cao cấp, phát triển dịch vụ công chất lượng cao về giáo dục, y tế, an ninh, văn hóa, giao thông và giải trí nhằm thu hút người giỏi và người giàu đến sinh sống và làm việc. Thời gian thực hiện: 2020-2025. Chủ thể: UBND thành phố, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục.
-
Phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp: Tăng cường chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận đất đai và vốn. Thời gian: 2020-2023. Chủ thể: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư, các hiệp hội doanh nghiệp.
-
Tăng cường liên kết vùng chuyên môn hóa ngành nghề: Xây dựng chiến lược liên kết vùng với các địa phương trong Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, phân công chuyên môn hóa các cụm ngành, phát triển chuỗi giá trị du lịch, logistics và công nghiệp công nghệ cao. Thời gian: 2020-2025. Chủ thể: UBND thành phố, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, các tỉnh trong vùng.
-
Đổi mới quản lý công và thể chế hóa chính sách hỗ trợ: Cải cách phân cấp, phân quyền rõ ràng hơn, xây dựng cơ chế khuyến khích cán bộ công chức dám nghĩ, dám làm, nâng cao trách nhiệm giải trình, minh bạch trong quản lý đất đai và ngân sách. Thời gian: 2020-2022. Chủ thể: UBND thành phố, Sở Nội vụ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra.
-
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư FDI và tư nhân: Xây dựng chính sách ưu đãi linh hoạt, phù hợp với đặc thù ngành nghề, tăng cường quảng bá, xúc tiến đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, giảm thiểu ưu ái không công bằng. Thời gian: 2020-2024. Chủ thể: Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư, Sở Kế hoạch & Đầu tư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách địa phương: Để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng, từ đó xây dựng và điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp, đặc biệt trong lĩnh vực thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp và liên kết vùng.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế và quản lý công: Nghiên cứu cung cấp khung lý thuyết và phân tích thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp địa phương, giúp mở rộng kiến thức và ứng dụng trong các nghiên cứu tương tự về phát triển kinh tế vùng.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Hiểu rõ môi trường kinh doanh, các cơ hội và thách thức tại Đà Nẵng, từ đó đưa ra quyết định đầu tư, phát triển kinh doanh phù hợp với xu hướng và chính sách địa phương.
-
Các tổ chức phát triển và tư vấn chính sách: Sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình hỗ trợ, tư vấn phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Đà Nẵng có lợi thế cạnh tranh chính nào so với các địa phương khác?
Đà Nẵng có vị trí địa lý chiến lược là cửa ngõ biển Đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú, môi trường sống trong lành, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển, cùng môi trường kinh doanh thuận lợi với chỉ số PCI cao. Đây là những lợi thế quan trọng để phát triển du lịch, dịch vụ và logistics. -
Tại sao nguồn thu ngân sách của Đà Nẵng chưa bền vững?
Nguồn thu ngân sách chủ yếu dựa vào tiền sử dụng đất và thuế gián thu, trong khi nguồn thu từ doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh chưa phát triển đủ mạnh. Sự phụ thuộc vào nguồn thu đất khiến ngân sách dễ bị ảnh hưởng khi thị trường bất động sản biến động, gây thiếu ổn định. -
Doanh nghiệp Đà Nẵng gặp khó khăn gì trong phát triển?
Phần lớn doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, thiếu vốn và chiến lược phát triển dài hạn. Môi trường cạnh tranh chưa hoàn toàn bình đẳng, còn tồn tại ưu ái cho doanh nghiệp nhà nước. Hơn nữa, chi phí kinh doanh và tiếp cận đất đai vẫn là thách thức đối với doanh nghiệp. -
Liên kết vùng ảnh hưởng thế nào đến năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng?
Liên kết vùng yếu kém làm giảm hiệu quả phát triển chuỗi giá trị, gây trùng lặp sản phẩm và dịch vụ, lãng phí nguồn lực đầu tư. Thiếu sự phối hợp giữa các địa phương và chính quyền trung ương khiến Đà Nẵng chưa phát huy được vai trò trung tâm vùng. -
Chính sách nào cần ưu tiên để nâng cao năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng?
Ưu tiên cải thiện môi trường sống và làm việc để thu hút nhân tài, phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường liên kết vùng chuyên môn hóa ngành nghề, đổi mới quản lý công và thể chế hóa chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư FDI và tư nhân.
Kết luận
- Đà Nẵng đã đạt được tăng trưởng kinh tế ấn tượng giai đoạn 2007-2015 với GRDP tăng gấp 4 lần, nhưng nguồn thu ngân sách và việc làm chưa bền vững.
- Lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và môi trường kinh doanh thuận lợi là nền tảng quan trọng để phát triển.
- Các trục trặc chính gồm sự phụ thuộc vào nguồn thu đất, quy mô doanh nghiệp nhỏ, vốn đầu tư hạn chế, liên kết vùng yếu và rào cản thể chế.
- Cần tập trung cải thiện môi trường sống, hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường liên kết vùng và đổi mới quản lý công để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
- Giai đoạn tiếp theo (2020-2035) cần thực hiện đồng bộ các chính sách nhằm thu hút doanh nghiệp, người giỏi và người giàu, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn diện cho Đà Nẵng.
Các nhà hoạch định chính sách và các bên liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng.