Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Các Doanh Nghiệp Thủy Sản: Nghiên Cứu Tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản trường hợp nghiên cứu tại tỉnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

215
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.3. Các nghiên cứu xác định và nâng cao năng lực cạnh tranh

1.4. Các nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

1.5. Nhận xét về tình hình nghiên cứu trước đây và giá trị rút ra

1.6. Nhận xét về tình hình nghiên cứu trước đây có liên quan đến luận án

1.7. Khoảng trống nghiên cứu liên quan đến luận án cần tập trung giải quyết

1.8. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.9. Mục tiêu chung

1.10. Mục tiêu cụ thể

1.11. Câu hỏi nghiên cứu

1.12. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.13. Phương pháp nghiên cứu

1.14. Ý nghĩa của luận án

1.15. Ý nghĩa khoa học

1.16. Ý nghĩa thực tiễn

1.17. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh

2.2. Năng lực cạnh tranh ngành

2.3. Năng lực cạnh tranh sản phẩm

2.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.5. Khái niệm lợi thế cạnh tranh

2.6. Năng lực cạnh tranh theo lý thuyết tiếp cận năng lực

2.7. Các nhân tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh

2.8. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2.9. Các nhân tố môi trường bên ngoài

2.10. Mô hình lý thuyết năng lực cạnh tranh

2.11. Mô hình Kim Cương

2.12. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

2.13. Một số mô hình nghiên cứu thực tiễn năng lực cạnh tranh

2.14. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.15. Mô hình nghiên cứu

2.16. Giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu định tính

3.5. Tổng quan tài liệu

3.6. Phỏng vấn chuyên gia

3.7. Thiết kế bảng hỏi nháp

3.8. Xác nhận thang đo liên quan đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa-Vũng Tàu

3.9. Nghiên cứu định lượng

3.10. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.11. Nghiên cứu định lượng chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khung phân tích thực trạng các nhân tố năng lực cạnh tranh

4.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa-Vũng Tàu

4.3. Cách đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa-Vũng Tàu

4.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa-Vũng Tàu

4.5. Tổng quan các nguồn lực kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

4.6. Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa-Vũng Tàu

4.7. So sánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa- Vũng Tàu với đối thủ cạnh tranh theo từng nhân tố năng lực cạnh tranh

4.8. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh

4.9. Các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Kiên Giang

4.10. So sánh năng lực cạnh tranh giữa các DN chế biến thủy sản Bà Rịa- Vũng Tàu và các doanh nghiệp chế biến thủy sản Kiên Giang

4.11. Tổng hợp SWOT doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Bà Rịa –Vũng Tàu

4.12. Các điểm mạnh cơ bản

4.13. Các điểm yếu cơ bản

4.14. Thách thức

4.15. Kết quả nghiên cứu

4.16. Thống kê mẫu khảo sát

4.17. Đánh giá ban đầu các thang đo

4.18. Đánh giá hệ số tin cậy các thang đo

4.19. Phân tích EFA

4.20. Phân tích EFA biến phụ thuộc năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh Bà Rịa Vũng Tàu

4.21. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.22. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.23. Phân phối chuẩn của phần dư

4.24. Giả định về tính độc lập của sai số

4.25. Giả định liên hệ tuyến tính

4.26. Kiểm định sự khác biệt về NLCT theo đặc điểm cá nhân

4.27. Đánh giá mức độ liên quan của NLCT về giới tính

4.28. Đánh giá mức độ liên quan của năng lực cạnh tranh giữa những người có độ tuổi quản lý khác nhau

4.29. Đánh giá mức độ liên quan của năng lực cạnh tranh người có thâm niên làm việc khác nhau

4.30. Đánh giá mức độ liên quan của năng lực cạnh tranh giữa những người có trình độ học vấn khác nhau

4.31. Đánh giá mức độ liên quan của năng lực cạnh tranh giữa những người có vị trí công tác khác nhau

4.32. Đánh giá mức độ liên quan của năng lực cạnh tranh theo quy mô doanh nghiệp khác nhau

4.33. Phân tích giá trị bình quân từng nhân tố liên quan đến năng lực cạnh tranh

4.34. Năng lực quản lý và điều hành

4.35. Năng lực marketing mối quan hệ

4.36. Năng lực nguồn nhân lực

4.37. Năng lực tài chính

4.38. Năng lực công nghệ và hậu cần-đổi mới

4.39. Năng lực thích ứng

4.40. Tác động của thị trường

4.41. Pháp lý và quy định

4.42. Cơ sở hạ tầng địa phương

4.43. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Đề xuất hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi định tính các nhà quản lý DNCBTSĐL

PHỤ LỤC 2: Xây dựng và phát triển thang đo

PHỤ LỤC 3: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

PHỤ LỤC 4: Danh sách các DN CBTSĐL BR-VT được khảo sát

PHỤ LỤC 5: Kết quả khảo sát

PHỤ LỤC 5 Tổng hợp các bảng cần thiết

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Thủy Sản BR VT

Ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu phải đối mặt với nhiều thách thức để nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận án của Trần Hữu Ái (2023) đã nghiên cứu sâu về vấn đề này, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp. Bài viết này sẽ tổng hợp và làm rõ những vấn đề then chốt, cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng và hướng đi cho các doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của ngành thủy sản trong kinh tế BR VT

Ngành thủy sản không chỉ đóng góp vào GDP của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mà còn tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lớn dân cư. Hoạt động xuất khẩu thủy sản cũng mang về nguồn ngoại tệ quan trọng. Theo nghiên cứu của Trần Hữu Ái, ngành thủy sản cần được đầu tư và phát triển để duy trì vị thế cạnh tranh trong khu vực và quốc tế. Các sản phẩm thủy sản của tỉnh cần được nâng cao về chất lượng và đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong bối cảnh mới

Hội nhập kinh tế sâu rộng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu phải cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ mạnh từ các quốc gia khác. Năng lực cạnh tranh không chỉ là khả năng tồn tại mà còn là khả năng phát triển và mở rộng thị phần. Luận án của Trần Hữu Ái nhấn mạnh rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp thủy sản trong giai đoạn hiện nay. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.

II. Thách Thức Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Thủy Sản Bà Rịa Vũng Tàu

Các doanh nghiệp thủy sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu đang đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh nghiêm trọng. Từ áp lực về giá cả, chất lượng đến các rào cản kỹ thuật và thương mại, việc duy trì và phát triển thị phần trở nên ngày càng khó khăn. Theo luận án của Trần Hữu Ái, cần xác định rõ những thách thức này để có những giải pháp phù hợp và hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ thị trường trong nước và quốc tế

Thị trường thủy sản ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Các doanh nghiệp không chỉ phải đối đầu với các đối thủ trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp quốc tế có tiềm lực tài chính và công nghệ mạnh hơn. Theo Trần Hữu Ái, việc nắm bắt thông tin thị trường và xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp là yếu tố then chốt để vượt qua áp lực này. Cần chú trọng đến việc nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng và phát triển các sản phẩm thủy sản đáp ứng nhu cầu đa dạng.

2.2. Rào cản kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe

Các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc ngày càng trở nên khắt khe, đặc biệt là tại các thị trường xuất khẩu lớn. Điều này đặt ra yêu cầu cao về quản lý chất lượng thủy sản và đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại. Các doanh nghiệp thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu cần phải nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn này để duy trì khả năng xuất khẩu thủy sản sang các thị trường tiềm năng.

2.3. Khó khăn trong tiếp cận vốn và công nghệ mới

Việc đổi mới công nghệ và nâng cấp trang thiết bị đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, trong khi nhiều doanh nghiệp thủy sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính ưu đãi. Theo Trần Hữu Ái, cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thủy sản từ phía nhà nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao năng lực sản xuất.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Thủy Sản BR VT

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ, từ nâng cao năng lực quản lý, đổi mới công nghệ đến phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu. Các giải pháp này cần được triển khai một cách bài bản và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Luận án của Trần Hữu Ái đã đề xuất một số giải pháp khả thi dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế.

3.1. Đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản thủy sản tiên tiến

Ứng dụng công nghệ chế biến thủy sản hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu hao hụt và đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm. Các doanh nghiệp nên đầu tư vào các dây chuyền sản xuất tự động, hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản và các phương pháp bảo quản tiên tiến như đông lạnh nhanh (IQF) để kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng chuyển đổi số ngành thủy sản cũng cần được đẩy mạnh.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thủy sản

Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Cần tăng cường đào tạo nghề thủy sản cho người lao động, đặc biệt là trong các lĩnh vực chế biến, bảo quản và quản lý chất lượng. Các doanh nghiệp nên phối hợp với các trường đại học và cao đẳng để xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế.

3.3. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường thủy sản bền vững

Xây dựng thương hiệu thủy sản mạnh giúp tạo dựng lòng tin của người tiêu dùng và nâng cao giá trị sản phẩm. Các doanh nghiệp nên chú trọng đến việc xây dựng câu chuyện thương hiệu, quảng bá sản phẩm trên các kênh truyền thông và tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế. Cần phát triển thị trường nội địa song song với thị trường xuất khẩu để đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Marketing thủy sản hiệu quả là chìa khóa để thành công.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh

Luận án của Trần Hữu Ái đã đưa ra nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn, giúp các doanh nghiệp thủy sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh của mình và đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt. Các kết quả này cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách để xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thủy sản hiệu quả hơn. Nghiên cứu này góp phần vào sự phát triển bền vững thủy sản của tỉnh.

4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh thực tế

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, bao gồm năng lực quản lý điều hành, năng lực nguồn nhân lực, năng lực tài chính, năng lực marketing mối quan hệ, năng lực công nghệ và hậu cần - đổi mới, và năng lực thích ứng. Những yếu tố này cần được các doanh nghiệp quan tâm và cải thiện để nâng cao lợi thế cạnh tranh ngành thủy sản.

4.2. So sánh năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực

Luận án đã so sánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu với các doanh nghiệp tại tỉnh Kiên Giang, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các khuyến nghị cải thiện. Việc so sánh này giúp các doanh nghiệp có cái nhìn khách quan về vị thế của mình trên thị trường và xác định các mục tiêu cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết Luận và Tương Lai Phát Triển Ngành Thủy Sản Bà Rịa Vũng Tàu

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Với những giải pháp và khuyến nghị được đề xuất trong bài viết này, hy vọng rằng ngành thủy sản của tỉnh sẽ ngày càng phát triển bền vững và khẳng định được vị thế trên thị trường trong nước và quốc tế. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước đóng vai trò quan trọng để thúc đẩy sự phát triển này.

5.1. Tóm tắt các giải pháp then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh

Các giải pháp chính bao gồm đầu tư vào công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường. Đổi mới sáng tạo trong ngành thủy sản cũng là yếu tố quan trọng để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng. Các doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các giải pháp này để thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho ngành thủy sản trong tương lai

Để đảm bảo phát triển bền vững thủy sản, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên một cách hợp lý và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Các doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn về nuôi trồng và khai thác thủy sản sạch, an toàn và có trách nhiệm với xã hội. Cần tăng cường hợp tác quốc tế ngành thủy sản để học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận các nguồn lực mới.

28/05/2025
Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản trường hợp nghiên cứu tại tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, sự cạnh tranh không còn gói gọn trong phạm vi quốc gia mà nó vượt ra biên giới quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt đến từ các công ty, tập đoàn trên thế giới. Tận dụng lợi thế về thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, tiềm năng theo lộ trình giảm thuế tại các thị trường có FTAs với Việt Nam và mở rộng các thị trường tiềm năng.

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế nhờ vào việc đẩy mạnh mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, tích cực tham gia mạng lưới các hiệp định thương mại tự do đa tầng nấc. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán nhiều hiệp định thương mại tự do. Việc ký kết và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có tác động lớn đến doanh nghiệp (DN) Việt Nam thông qua việc mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, doanh thu xuất khẩu sang các nước đối tác sẽ tăng, củng cố thị trường truyền thống, khơi thông nhiều thị trường tiềm năng.

Tuy nhiên, DN Việt Nam cũng đứng trước thách thức cạnh tranh mạnh mẽ do cách giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết, đồng thời các ngành sản xuất trong nước chịu tác động trực tiếp của những biến động trên thị trường hàng hóa quốc tế. Nhờ khai thác tốt lợi thế chiều dài 305,4km bờ biển và sự đầu tư phát triển đúng hướng ngành thủy sản, tỉnh BR-VT đã trở thành một trong những trung tâm nghề cá lớn của cả nước với sản lượng hải sản khai thác gần 300 ngàn tấn/năm. Nhiều năm qua, ngành thủy sản của tỉnh đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp CBTSĐL cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Việc phát hiện, nuôi dưỡng và phát triển các nguồn lực tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững là yêu cầu tiên quyết của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong những ngành có đóng góp lớn nhất trong nước thì thủy sản là thế mạnh thứ hai sau dầu khí. Kinh tế thủy sản của tỉnh BR-VT dựa trên thủy sản vùng biển Đông Nam Bộ với trữ lượng khoảng 2 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm khoảng 800 ngàn tấn. Hải sản ngày càng được coi trọng và được coi là một loại thực phẩm có nhiều lợi ích dinh dưỡng (Trondsen, 2012).

Sản lượng thủy sản toàn cầu đã tăng lên trong 2 những thập kỷ qua và ước tính khoảng một nửa tổng sản lượng thủy sản thế giới được giao thương quốc tế (FAO, 2017). Chế biến là công đoạn cuối cùng trong chuỗi sản xuất của ngành thủy sản, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ. Những sản phẩm thủy sản chế biến không những phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn được xuất khẩu, mang về nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước. Ngành chế biến thủy hải sản hiện nay phát triển thành một trong những ngành kinh tế quan trọng, với quy mô sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, AFTA, EFTA, EVFTA đã đánh dấu bước ngoặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Sự kiện này đã đem lại những tác động mạnh mẽ và sâu rộng đến mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH, trong đó có lĩnh vực ngành thủy sản nói chung và doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh (DN CBTSĐL) BR-VT nói riêng. Các cam kết của Việt Nam với các tổ chức kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngành thủy sản cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được tham gia cung cấp các dịch vụ ngành thủy sản thông qua các hình thức liên doanh, góp vốn và phát triển một số dịch vụ chưa từng có trong nước. Điều này buộc DN CBTSĐL BR-VT phải nhận thức được các tác động tiềm ẩn, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh không chỉ bởi các doanh nghiệp ngành thủy sản trong nước mà với cả các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và đặc biệt là kinh nghiệm trong quản lý.

Tận dụng lợi thế về thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, tiềm năng theo lộ trình giảm thuế tại các thị trường có FTAs với Việt Nam và mở rộng các thị trường tiềm năng. Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế nhờ vào việc đẩy mạnh mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, tích cực tham gia mạng lưới các hiệp định thương mại tự do đa tầng nấc. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán nhiều hiệp định thương mại tự do. Việc ký kết và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có tác động lớn đến doanh nghiệp (DN) Việt Nam thông qua việc mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo đó, doanh thu xuất khẩu sang các nước đối tác sẽ tăng, củng cố thị trường truyền thống, khơi thông nhiều thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, DN Việt Nam cũng đứng trước thách thức cạnh tranh mạnh mẽ do cách giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết, đồng thời các ngành sản xuất trong nước chịu tác động trực tiếp của những biến động trên thị trường hàng hóa quốc tế. 3 Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt đến từ các công ty, tập đoàn trên thế giới. Tận dụng lợi thế về thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, tiềm năng theo lộ trình giảm thuế tại các thị trường có FTAs với Việt Nam và mở rộng các thị trường tiềm năng.

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế nhờ vào việc đẩy mạnh mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, tích cực tham gia mạng lưới các hiệp định thương mại tự do đa tầng nấc. Tuy nhiên, DN Việt Nam cũng đứng trước thách thức cạnh tranh mạnh mẽ do cách giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết, đồng thời các ngành sản xuất trong nước chịu tác động trực tiếp của những biến động trên thị trường hàng hóa quốc tế. Những tháng đầu năm 2022, tỉnh BR-VT ghi nhận sự tăng trưởng xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thủy sản. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản và thủy sản của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tháng 10/2022 đạt 42,19 triệu USD.

Lũy kế 10 tháng đầu năm đạt 546,14 triệu USD, đạt 6,01% kế hoạch năm, tăng 25,73%; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) giảm 0,04% so với tháng 12/2021 và tăng 3,09% so với cùng kỳ năm trước (Vũ Bảo , 2022). Hiện nay, các bộ, ngành, địa phương đã và đang triển khai quyết liệt nhiều biện pháp nhằm ngăn chặn khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), hướng tới phát triển nghề cá bền vững, tháo gỡ “thẻ vàng” sớm nhất.Công tác kiểm tra, giám sát tàu cá và sản lượng hải sản bốc dỡ tại cảng cá cơ bản đã được kiểm soát theo quy định. Tổng thư ký Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam- cho biết, gần 100 nhà máy chế biến hải sản đã tham gia cam kết sử dụng nguyên liệu chế biến được khai thác hợp pháp, đặc biệt là nhóm các doanh nghiệp (DN) chế biến, xuất khẩu cá ngừ. Trên thực tế DN thu mua hải sản rất khó xác định hải sản đó có vi phạm IUU hay không vì không có đủ cơ sở dữ liệu đáng tin cậy.

Nhiều trường hợp DN mua nguyên liệu, chế biến xong, nhưng khi làm hồ sơ xuất khẩu mới biết nguyên liệu vi phạm và không thể xuất khẩu. Do vậy, để chống khai thác IUU đồng bộ trong toàn chuỗi, cần có cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các Chi cục thủy sản địa phương, Ban quản lý các cảng cá và DN thu mua. Vẫn còn những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc gỡ “thẻ vàng” khi nghề cá Việt Nam là nghề cá truyền thống, quy mô nhỏ, số lượng tàu cá rất lớn. Sau 4 năm bị EC phạt “thẻ vàng”, hải sản Việt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn khi xuất khẩu sang thị trường EU.

Các lô hàng xuất khẩu sang thị trường này sẽ bị kiểm tra 4 rất kỹ, gần như 100% hồ sơ liên quan đến truy suất nguồn gốc cũng như việc đảm bảo khai thác là hợp pháp. Vì vậy, nỗ lực của Việt Nam là phải gỡ được “thẻ vàng” trong thời gian sớm nhất, giúp hải sản Việt rộng đường xuất khẩu sang EU. Trong những năm qua, các DN CBTSĐL tỉnh BR-VT, các chuyên gia trong ngành cho rằng ngành thủy sản cần lột xác, thay đổi cách làm cũ manh mún, lạc hậu, tiến tới sản xuất quy mô lớn. Việc tăng cường sức cạnh tranh hàng chế biến thủy sản đông lạnh không chỉ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân trong tỉnh, tạo nhiều việc làm góp phần thực hiện chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu thay thế nhập khẩu có hiệu quả.

Do vậy, việc tìm hiểu thực trạng NLCT, tìm ra những nhân tố cần cải tiến thay đổi và nâng cao NLCT của DN CBTSĐL tỉnh BR-VT là cần thiết. Để phát triển bền vững trên thị trường trong và ngoài nước, các DN chế biến thủy sản đông lạng tỉnh BR-VT nên chú trọng vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Bởi vì theo Porter (2004), năng lực cạnh tranh giúp DN có thể đứng vững trên thị trường, mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho phép DN tạo ra và duy trì lợi nhuận trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Abor J, Quartey P.

Trong những năm qua, các DN CBTSĐL tỉnh BR-VT không ngừng lớn mạnh nhưng vẫn còn nhiều điểm yếu, nhất là NLCT, các chuyên gia trong ngành cho rằng ngành thuỷ sản cần lột xác, thay đổi cách làm cũ manh mún, lạc hậu, tiến tới SX công nghiệp hiện đại, quy mô lớn (Lê Dăng Doanh, 2018). Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản: Trường hợp nghiên cứu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” làm nội dung nghiên cứu của luận án. Tuy nhiên vì tại tỉnh BR-VT đa số cá DN chế biến thủy sản đông lạnh, nên tác giả nghiên cứu sử dụng khảo sát số liệu về các doanh nghiệp CBTSĐL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Thủy Sản Tại Bà Rịa – Vũng Tàu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản tại khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn góp phần vào sự phát triển chung của ngành thủy sản Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ giải pháp tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng bè trên sông ô lâu vùng huyện hải lăng tỉnh quảng trị, nơi cung cấp các giải pháp tiêu thụ hiệu quả cho thủy sản nuôi. Bên cạnh đó, Luận văn tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh bạc liêu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tài chính trong ngành thủy sản. Cuối cùng, Luận văn vận dụng hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủy sản tỉnh bà rịa vũng tàu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành thủy sản.