Chương I. Tông quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát hoạt động nộp thuế TNDN của cơ quan thuế. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Ba Dinh, TP.
Giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Ba Đình, TP. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT HOẠT DONG NOP THUE THU NHẬP DOANH NGHIEP CUA CO QUAN THUE 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Thuế TNDN và kiểm soát hoạt động nộp thuế TNDN là nội dung được nhiều tác giả quan tâm, có công trình nghiên cứu về nội dung này. Nguyễn Thị Kim Liên (2018), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quan ly thué TNDN tai Cuc Thué tinh Quang Tri.
Luan van thac si. Trường Đại học kinh tế - Dai hoc Huế. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nhằm đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quang Tri. Trịnh Thị Liên (2017), Nghiên cứu các nhân to ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chi Minh.Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Luận văn đã nghiên cứu các yeu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế Thành phó Hồ Chí Minh, xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân t6 ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kiểm soát thuế TNDN tai Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, kiểm định mô hình giả thuyết, xác định các yếu tố và mức độ tác động của từng yếu tô đến kiểm soát thuế TNDN và căn cứ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm Thị Lan Phương (2018), Tang cường kiểm soát thuế TNDN tai Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế TNDN và kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN ở Cục Thuế tỉnh Quảng Bình; tác giả đã đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, phù hợp Nguyễn Hồng Trang (2019), Kiểm soát quan lý thuế TNDN tại Chỉ cục Thuế Huyện Thanh Trì, Thành pho Ha Noi. Luan van thac si.
Truong Dai hoc Lao động — Thuong binh va xã hội Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc kiểm soát quản lý thuế TNDN do Chi cục Thuế thực hiện trong cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp của người nộp thuế. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, phân tích làm rõ những van dé lý luận và thực tiễn về kiếm soát quản lý thuế TNDN tai Chi cục thuế Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội tác giả đã khái quát cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN ở Việt Nam; phân tích thực trạng kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. Từ đó đánh giá những mặt tích cực cũng như hạn chế trong việc kiểm soát quản lý thuế TNDN. Phân tích, đánh giá nguyên nhân của những hạn chế đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Có thê nhận thấy đã có các nghiên cứu trước đó về công tác Quản lý thuế TNDN, các nghiên cứu cũng đã khái quát lên được lý luận chung về thuế TNDN và đưa ra được các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN sắn với từng thời gian, địa điểm nghiên cứu cụ thể. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trước đó, tuy nhiên vẫn còn khoảng trống nghiên cứu về những vấn đề đặt ra cho cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và hoàn thiện các quy định về quản lý thuế, cũng như nhiều vấn đề đặt ra hết sức cụ thê từ tổ chức bộ máy quản lý thuế, từ con người, từ các quy trình, quy chế kiểm soát hoạt động nộp thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng trong hệ thống cơ quan thuế các cấp. Chính vì vậy, đề tài “Kiểm soát hoạt động nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chỉ cục Thuế quận Ba Đình, Thành pho Hà Nội” sẽ đưa ra những đánh giá, nhận định, đặc biệt là đề xuất nhiều giải pháp, biện pháp và những kiến nghị, đề xuất nhăm kiểm soát hiệu quả hoạt động nộp thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng cũng đồng thời phải đảm bảo tạo thuận lợi tối đa để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bản. Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập của các tô chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp mang các đặc điểm chung của các sắc thuế và mang những đặc điểm riêng biệt, cụ thể các đặc điểm riêng là: - Thuế TNDN là thuế trực thu, “người nộp thuế” TNDN cũng là “người chịu thuế”. - Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh, được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. - Thuế TNDN là loại thuế khấu trừ trước thuế TNCN.
Sau khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN thì phần lợi nhuận còn lại có thê được chia cho các cô đông (tô chức, cá nhân góp vôn). Đôi với cá nhân nhận được khoản tiền này thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, xét ở khía cạnh quản lý thì việc quản lý thuế TNDN cũng góp phần quản lý thuế TNCN. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế TNDN là một trong những sắc thuế quan trọng, đóng góp nguồn thu 6n định, bền vững cho NSNN, chiếm ty trọng lớn trong tổng thu NSNN.
Phạm vi ap dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm các tô chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. - Thuế TNDN là một công cụ dé Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bang xã hội. Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chỉ phí hợp lý với thuế suất theo quy định. Các doanh nghiệp làm ăn có lãi nhiều thì nộp thuế nhiều, doanh nghiệp có lãi ít thì nộp thuế ít, các doanh nghiệp không có lãi thì không phải nộp thuế TNDN.
- Thuế TNDN là công cụ dé Nhà nước đề thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Ngoài mục tiêu giúp tạo nguồn thu cho NSNN thì thuế TNDN còn nhăm mục tiêu là điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội, do đó, thuế TNDN thường gắn liền với các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. Bởi vậy, pháp luật về thuế TNDN ở các quốc gia khác nhau thường có những quy định về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập để đảm bảo chức năng khuyến khích của thuế TNDN hoặc những quy định về việc thực hiện việc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với một số khoản thu nhập chịu thuế dựa vào đó để thực hiện các mục tiêu điều tiết. Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thé hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phat triên của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.
Điêu này đã tạo ra sự bình đăng công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh. - Nhà nước quy định 1 mức thuế suất phô thông áp dụng chung cho các tổ chức sản xuất kinh doanh. Đồng thời để định hướng tiêu dùng và để khuyến khích định hướng đầu tư, Nhà nước quy định thêm một số mức thuế suất ưu đãi, quy định thêm chế độ miễn thuế, giảm thuế áp dụng cho những mặt hàng, dịch vụ, địa bàn mà nhà nước khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng. Bằng việc quy định mức thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế ., thuế TNDN đã góp phần khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của Nhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Cơ sở lý luận về kiểm soát hoạt động nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm về kiểm soát quản lý thuế Từ khái niệm quản lý là sự tác động của chủ thê quản lý tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra; Như vậy khái niệm quản lý thuế được hiểu là hoạt động quản lý của các cơ quan có thâm quyền của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan thuế) nhằm tập trung các nguồn thu từ các đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. Quan niệm về quản lý thuế hiện nay đề cập đến các nội dung của quá trình tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về thuế của cơ quan thuế đối với quá trình chấp hành nghĩa vụ về thuế của người nộp thuế nhăm đảm bảo pháp luật về thuế được thực hiện đúng quy định, trong đó: - Chủ thé quan lý là cơ quan thuế. - Đối tượng bị quản lý là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Mục tiêu quản lý: nhăm đảm bảo chính sách, pháp luật về thuế được thực hiện nghiêm minh, đúng quy định, các khoản thuế được nộp đầy đủ, kịp 10 thời, đúng quy định vào ngân sách nhà nước và người nộp thuế được đảm bảo tiếp cận các dịch vụ về thuế từ cơ quan thuế theo pháp luật về thuế.