Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng cá nhân (mua sắm bất động sản, nhà cửa, phương tiện đi lại, chi trả học tập, y tế) tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, phần lớn cá nhân và doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm, buộc phải sử dụng vốn tự có hoặc tìm đến các kênh tài chính phi chính thức với chi phí lãi suất cao. Trước thực trạng này, các ngân hàng thương mại đã chủ động đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và gia tăng mức độ chấp nhận rủi ro thông qua hình thức cho vay tín chấp – phương thức cấp tín dụng không yêu cầu tài sản bảo đảm mà dựa trên uy tín và khả năng tài chính của khách hàng.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) bắt đầu triển khai sản phẩm cho vay tín chấp từ năm 2014 và duy trì vị thế nhóm đầu thị trường. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, VPBank – Chi nhánh Huế đã mở rộng nghiệp vụ cho vay tín chấp, góp phần tăng trưởng dư nợ và mở rộng tệp khách hàng. Dù vậy, hoạt động này làm phát sinh các rủi ro tín dụng thực tế như nợ xấu, nợ quá hạn đối với các khoản vay tiêu dùng và doanh nghiệp thiếu tài sản bảo đảm, cùng các trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc cố ý chây ỳ. Nhằm giải quyết các vấn đề vận hành trên, tác giả Nguyễn Thị Minh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Nâng cao hoạt động cho vay tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp của chi nhánh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tín chấp của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế giai đoạn 2024 – 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 35 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn chuyên viên tín dụng trong thời gian thực tập 3 tháng (cuối năm 2023 - tháng 1/2024); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010; ba chức năng cơ bản của NHTM gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (trích dẫn mô hình trung gian tín dụng theo Giáp Quảng Hùng, 2022).
  • Lý luận về cho vay tín chấp: Khái niệm theo định chế VPBank xác định cho vay tín chấp là hình thức cấp vốn không cần tài sản đảm bảo, căn cứ vào uy tín, mức thu nhập và lịch sử tín dụng của khách hàng với hạn mức thông thường không quá 500 triệu đồng, thời hạn linh hoạt từ 12 đến 60 tháng. Các đặc điểm cốt lõi gồm: quy mô khoản vay nhỏ, chi phí thẩm định và quản lý cao dẫn đến lãi suất cao hơn vay thế chấp, mức độ nhạy cảm lớn theo chu kỳ kinh tế và tâm lý tiêu dùng.
  • Phân loại tín dụng: Phân định theo tài sản đảm bảo (tín chấp, thế chấp), theo mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, mua nhà đất, mua ô tô), theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 đến dưới 5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên), theo phương thức đăng ký (trực tiếp, online qua ứng dụng, qua thẻ tín dụng), và theo mức độ lãi suất (tín dụng trắng chịu sự quản lý của NHNN và tín dụng đen vượt quá 150% lãi suất trần).
  • Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận hệ thống hóa nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, yếu tố văn hóa - xã hội - tâm lý theo Thùy Nhi, 2018) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức cán bộ nhân viên, mạng lưới kênh phân phối, công nghệ và uy tín thương hiệu). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm: doanh số cho vay tín chấp, doanh số thu hồi nợ, quy mô dư nợ, số lượng khách hàng, lợi nhuận từ mảng tín chấp, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (chuẩn mực nợ xấu quá hạn trên 90 ngày), thị phần và mức độ đa dạng hóa sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết giai đoạn 2020 – 2022 của VPBank – Chi nhánh Huế; các quyết định nội bộ của VPBank; số liệu thống kê ngành ngân hàng từ tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành và cổng thông tin chính thống.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 01 chuyên viên tín dụng có kinh nghiệm công tác lâu năm nhất về cho vay tín chấp tại VPBank – Chi nhánh Huế nhằm ghi nhận các rủi ro phát sinh trong khâu thẩm định, quản lý sau giải ngân và xử lý nợ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp và trình bày các chỉ tiêu tài chính qua hệ thống bảng biểu; sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) giữa các năm 2020, 2021 và 2022 trên phần mềm Microsoft Excel và Word để phân tích biến động, tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, doanh thu, chi phí và tín dụng tín chấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tín chấp. Tác giả luận giải rõ bản chất của quá trình "nâng cao hoạt động cho vay tín chấp" là sự tối ưu hóa đồng bộ quy trình từ tiếp cận, thẩm định, phê duyệt đến quản lý thu hồi nợ nhằm cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô, đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời và kiểm soát rủi ro mất vốn.

Về mặt thực tiễn ngành, tác giả phân tích dữ liệu thị trường thẻ và tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam: đến năm 2022 toàn thị trường lưu hành hơn 140 triệu thẻ (trong đó hơn 103 triệu thẻ nội địa, 36,7 triệu thẻ quốc tế do hơn 40 ngân hàng và 4 công ty tài chính phát hành), số thẻ mở mới năm 2022 đạt trên 33 triệu thẻ (chiếm hơn 25%), 6 tháng đầu năm 2023 khối lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng 55%. Đây là căn cứ chứng minh tiềm năng mở rộng các sản phẩm cho vay tín chấp qua thẻ và cho vay số hóa, đồng thời chỉ ra thực trạng hạn chế khi mạng lưới cấp tín chấp truyền thống hiện nay chủ yếu tập trung vào nhóm cán bộ, công chức nhà nước tại các đô thị lớn với hạn mức cấp tín dụng còn thấp so với nhu cầu thực tế của người dân.

Chương 2: Thực trạng cho vay tín chấp tại VPBank chi nhánh Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển của hệ thống VPBank và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Chi nhánh Huế:

  • Lịch sử và quy mô tổ chức: Tiền thân là Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam thành lập ngày 12/08/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2022, VPBank toàn hệ thống đạt vốn điều lệ hơn 67.000 tỷ đồng (lớn nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam), vốn chủ sở hữu hợp nhất vượt 103.000 tỷ đồng, giá trị vốn hóa 120.000 tỷ đồng, mạng lưới 250 điểm giao dịch và hơn 20.000 cán bộ nhân viên. Riêng VPBank Huế thành lập theo Công văn số 1332/NH-UB ngày 08/06/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQT của HĐQT VPBank, đi vào hoạt động ngày 07/01/2005 tại 64 Hùng Vương, sau đó chuyển trụ sở về 35 Lý Thường Kiệt vào ngày 28/09/2015. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc khu vực, Bộ phận hỗ trợ tín dụng, Giám đốc khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng ưu tiên, Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Dịch vụ khách hàng.
  • Thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động kinh doanh tổng hợp:
    • Quy mô lao động tại chi nhánh tăng từ 60 người (năm 2020) lên 62 người (năm 2021) và 65 người (năm 2022); cơ cấu nhân sự duy trì tỷ lệ tốt nghiệp Đại học trên 81% qua các năm (81,7% năm 2020; 82,3% năm 2021; 81,5% năm 2022).
    • Vốn huy động năm 2020 đạt 785.378 triệu đồng, trong đó tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo với 704.853 triệu đồng và tiền gửi có kỳ hạn đạt 714.826 triệu đồng. Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân liên tục tăng trưởng trong các năm 2021 (tăng 122 tỷ đồng, tương đương 18,748%) và 2022 (tăng hơn 122 tỷ đồng, tương đương 15,756%).
    • Tổng thu nhập chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 96.828 triệu đồng (năm 2020), 110.340 triệu đồng (năm 2021, tăng 13,96%) và 123.701 triệu đồng (năm 2022, tăng 11,38%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ mức 26.763 triệu đồng (năm 2020) lên 31.671 triệu đồng (năm 2021) và đạt trên 36.000 triệu đồng (năm 2022).
  • Quy chế, quy trình và thực trạng nghiệp vụ cho vay tín chấp:
    • Các sản phẩm triển khai gồm: vay tín chấp tiêu dùng cá nhân (theo lương, hóa đơn điện nước, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hạn mức thẻ tín dụng) và vay sản xuất kinh doanh cho hộ kinh doanh/doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Điều kiện vay: độ tuổi 18–55 (nữ) và đến 60 tuổi (nam); thu nhập ròng tối thiểu 4,5 triệu đồng/tháng (thâm niên công tác từ 12 tháng trở lên); lịch sử tín dụng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 2 năm gần nhất. Mức phí bảo hiểm khoản vay bắt buộc áp dụng từ 3% đến 6% trên tổng giá trị giải ngân; lãi suất thả nổi dao động từ 18% đến 35%/năm.
    • Quy trình cấp tín dụng thực hiện qua 4 bước: (1) Liên hệ hệ thống hỗ trợ vay vốn -> (2) Chuẩn bị hồ sơ vay và ký hợp đồng -> (3) Thẩm định (kiểm tra hồ sơ, thẩm định qua điện thoại hoặc trực tiếp tại nơi cư trú) -> (4) Duyệt hồ sơ và giải ngân (thời gian giải ngân từ 2 đến 7 ngày làm việc).
    • Hoạt động cho vay tín chấp ghi nhận doanh số đạt 141.552 triệu đồng năm 2020, tăng 4,28% trong năm 2021 và đạt 156.232 triệu đồng năm 2022 (tăng 5,88% so với năm 2021), trong bối cảnh tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh đạt 661.966 triệu đồng năm 2020.
    • Tác giả nhận diện các rủi ro trọng yếu qua kết quả phỏng vấn sâu: rủi ro đạo đức khi khách hàng cố ý chây ỳ hoặc phá sản; rủi ro sự kiện bất khả kháng (ốm đau, tai nạn, tử vong); rủi ro uy tín từ các đối tượng lừa đảo bên ngoài mạo danh nhân viên VPBank lập website giả mạo nhằm thu phí hồ sơ tín chấp trái phép.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tín chấp tại VPBank chi nhánh Huế

Dựa trên mục tiêu chiến lược 5 năm lần thứ 3 (2022 – 2026) của ngân hàng mẹ hướng tới mục tiêu Top 3 ngân hàng lớn nhất Việt Nam và Top 100 ngân hàng lớn nhất châu Á, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp có tính vận hành tại Chi nhánh Huế:

  1. Hoạch định chiến lược và xác định đúng vị trí kinh doanh: Định vị phân khúc khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định và các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  2. Phát triển marketing và nhận diện thương hiệu: Quảng bá biểu tượng "Hoa Thịnh Vượng" và hệ giá trị cốt lõi mới (Khát vọng, Chính trực, Hiệu quả, Kỷ cương, Sáng tạo); truyền thông minh bạch về các gói vay để đối phó tình trạng mạo danh thương hiệu.
  3. Nâng cao trình độ nhân sự và cải thiện dịch vụ khách hàng: Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định thực địa cho cán bộ tín dụng, rèn luyện kỹ năng nhận diện gian lận hồ sơ và nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
  4. Điều chỉnh chính sách lãi suất: Thiết lập biên độ lãi suất linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng thay vì duy trì khung lãi suất cố định từ 18% – 35%/năm.
  5. Nâng cao nhận thức người dân về dịch vụ vay tín chấp: Tuyên truyền về các điều khoản trả nợ, cách tính lãi suất và quyền lợi bảo hiểm khoản vay.
  6. Gia tăng quy mô nguồn vốn: Khai thác tối đa hạn mức điều hòa vốn từ Hội sở và đôn đốc các chương trình huy động tiền gửi tại chỗ.
  7. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối: Đẩy mạnh tiếp thị tín chấp thông qua kênh phân phối trực tiếp tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp trả lương qua tài khoản VPBank.
  8. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ: Áp dụng số hóa quy trình thẩm định, ứng dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) nhằm rút ngắn thời gian giải ngân xuống dưới mức 2 – 7 ngày.
  9. Hoàn thiện chính sách thông tin và điều tra tín dụng: Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và chính quyền địa phương trong việc xác minh nhân thân, nơi cư trú và lịch sử thanh toán của khách hàng.
  10. Cải tiến quy trình cho vay, giải ngân và kiểm soát dư nợ: Phân kỳ theo dõi sau giải ngân, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản vay phát sinh nợ quá hạn từ 15 ngày trở lên để ngăn ngừa nợ xấu phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động của VPBank – Chi nhánh Huế qua giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các bảng thống kê mô tả:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng nhân sự (người) 60 62 65 +3,30% +4,80%
- Trình độ Đại học (người) 49 51 53 +4,10% +3,90%
- Tỷ lệ trình độ Đại học (%) 81,7% 82,3% 81,5% - -
Tổng vốn huy động (triệu đồng) 785.378 - - - +14,72%
- Tiền gửi cá nhân (triệu đồng) 704.853 - - +18,75% +15,76%
- Tiền gửi có kỳ hạn (triệu đồng) 714.826 - - - +13,22%
Tổng doanh thu kinh doanh (triệu đồng) 96.828 110.340 123.701 +13,96% +11,38%
- Thu từ hoạt động dịch vụ (triệu đồng) 12.577 - - - +19,63%
Tổng chi phí hoạt động (triệu đồng) 70.062 78.669 87.515 +12,28% +10,78%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 26.763 31.671 > 36.000 +18,34% +15,60%
Doanh số cho vay tín chấp (triệu đồng) 141.552 147.610 156.232 +4,28% +5,88%
- Tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay (%) 21,38% - - - -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của VPBank – Chi nhánh Huế).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ cho vay tín chấp trong bối cảnh các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đẩy mạnh tái cơ cấu theo các tiêu chuẩn Basel II, Basel III và IFRS 9.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá bức tranh thực nghiệm của mảng tín dụng không tài sản bảo đảm tại một chi nhánh cấp tỉnh trong giai đoạn chịu ảnh hưởng và phục hồi kinh tế sau đại dịch; phân tích cụ thể các thông số kỹ thuật (lãi suất 18% – 35%, phí bảo hiểm khoản vay 3% – 6%, thời gian giải ngân 2 – 7 ngày) và rủi ro mạo danh nhân viên tín dụng.
  • Đề xuất kiến nghị: Tác giả xây dựng các nhóm khuyến nghị phân định theo 3 cấp độ:
    • Đối với Cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng, siết chặt quản lý thông tin thuê bao và xử lý tội phạm lừa đảo công nghệ cao.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường vai trò điều tiết trần lãi suất, mở rộng khả năng tiếp cận và chia sẻ dữ liệu tín dụng CIC theo thời gian thực.
    • Đối với VPBank (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín chấp linh hoạt hơn cho các chi nhánh cấp tỉnh, cải tiến hệ thống ngân hàng số và gia tăng nguồn vốn phân bổ cho mảng tín chấp nông thôn/đô thị loại hai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế: Do rào cản thời gian thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp, tác giả chỉ tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 01 chuyên viên tín dụng có thâm niên, chưa thực hiện được các phiếu khảo sát diện rộng đối với tệp khách hàng cá nhân vay tín chấp trên địa bàn.
    • Giới hạn chuỗi số liệu: Nguồn số liệu thứ cấp nội bộ dừng lại ở năm 2022, chưa cập nhật được đầy đủ số liệu kiểm toán năm 2023 dẫn đến việc phân tích diễn biến nợ xấu và lợi nhuận chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ điều hành tiền tệ gần nhất.
    • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở là VPBank – Chi nhánh Huế, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các chi nhánh NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai nghiên cứu định lượng mở rộng với kích thước mẫu tối thiểu từ 150 – 300 khách hàng vay tín chấp tại Thừa Thiên Huế để kiểm định các thang đo về mức độ hài lòng và ý định trả nợ.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như Binary Logistic hoặc Probit Regression) để lượng hóa xác suất phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu dựa trên các biến số về thu nhập, độ tuổi, học vấn và loại sản phẩm vay.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh có thêm tài liệu tham khảo về quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro cho vay không tài sản bảo đảm.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống tiêu chí phân loại sản phẩm, quy trình 4 bước thẩm định hồ sơ và thủ tục chứng minh thu nhập được trình bày cụ thể tại Chương 2.
    • Phương pháp phân tích thống kê so sánh số liệu huy động vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và doanh số tín dụng theo chuỗi thời gian 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng vay tín chấp tại VPBank phải đáp ứng những điều kiện bắt buộc nào về độ tuổi và thu nhập?
Trả lời: Khách hàng phải là công dân Việt Nam, độ tuổi từ 18 đến 55 tuổi đối với nữ và đến 60 tuổi đối với nam (ở điều kiện cụ thể là 22 – 60 tuổi tùy nhóm sản phẩm); có thu nhập ổn định tối thiểu 4,5 triệu đồng/tháng từ lương với thời gian công tác từ 12 tháng trở lên hoặc có đăng ký kinh doanh/báo cáo thuế 2 kỳ gần nhất đối với khách hàng tự doanh; không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào trong vòng 2 năm.

2. Quy trình cho vay tín chấp tại VPBank – Chi nhánh Huế được thực hiện qua mấy bước và thời gian giải ngân là bao lâu?
Trả lời: Quy trình cho vay tín chấp gồm 4 bước: (1) Khách hàng liên hệ với hệ thống hỗ trợ vay vốn; (2) Chuẩn bị hồ sơ vay theo từng sản phẩm và ký hợp đồng; (3) Ngân hàng tiến hành thẩm định qua điện thoại hoặc trực tiếp tại nơi cư trú; (4) Duyệt hồ sơ và tiến hành giải ngân. Thời gian hoàn thành giải ngân dao động từ 2 đến 7 ngày làm việc tùy thuộc vào chất lượng hồ sơ và thời điểm xét duyệt.

3. Khung lãi suất và mức phí bảo hiểm khoản vay tín chấp tại VPBank được quy định như thế nào?
Trả lời: Lãi suất cho vay tín chấp tại VPBank dao động từ 18% đến 35%/năm tùy theo gói vay, thời hạn vay và mức độ uy tín/thu nhập của khách hàng. Bên cạnh lãi suất, khách hàng vay tín chấp phải chi trả khoản phí bảo hiểm khoản vay bắt buộc với mức từ 3% đến 6% tính trên tổng số tiền được giải ngân.

4. Doanh số cho vay tín chấp tại VPBank – Chi nhánh Huế biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 – 2022?
Trả lời: Năm 2020, doanh số cho vay tín chấp của chi nhánh đạt 141.552 triệu đồng (chiếm 21,38% tổng doanh số cho vay). Đến năm 2021, doanh số tăng 4,28% so với năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch khiến khách hàng thắt chặt chi tiêu. Năm 2022, doanh số cho vay tín chấp đạt 156.232 triệu đồng, tăng trưởng 5,88% so với năm 2021.

5. Khóa luận thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp nào và phát hiện rủi ro bên ngoài nổi cộm nào đối với VPBank Huế?
Trả lời: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp 01 chuyên viên tín dụng có kinh nghiệm lâu năm nhất tại VPBank – Chi nhánh Huế. Kết quả phỏng vấn chỉ ra rủi ro bên ngoài đáng chú ý là sự xuất hiện của các đối tượng mạo danh nhân viên VPBank lập website giả mạo, lợi dụng tâm lý cần vốn nhanh, không tài sản đảm bảo của người dân để lừa đảo thu phí, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương hiệu của ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng không tài sản bảo đảm và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tín chấp tại VPBank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022. Công trình cung cấp chuỗi số liệu tài chính cụ thể về quy mô lao động, huy động vốn, doanh thu, lợi nhuận và doanh số cho vay tín chấp trong bối cảnh phục hồi kinh tế địa phương. Các hạn chế về lãi suất cao, phí bảo hiểm khoản vay và rủi ro gian lận mạo danh thương hiệu đã được nhận diện rõ nét qua phỏng vấn chuyên gia. Hệ thống 10 giải pháp quản trị cùng các kiến nghị 3 cấp độ là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.