BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TẠ QUANG THỌ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP FENTON DE NÂNG CAO HIỆU QUA TRONG XỬ LÝ NƯỚC THAI DET NHUỘM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NOI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUO TA QUANG THỌ NGHIÊN CỨU UNG DUNG PHƯƠNG PHAP FENTON DE NÂNG CAO HIỆU QUA TRONG XU LÝ NƯỚC THAI DET NHUQM “Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ ting Mã số 6088 0310 LUẬN VĂN THẠC SĨ "Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS DOAN THU HA HÀ NỘI - 2016 LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ qúy báu của các Thầy, Cô và các bạn. Với lòng kính trong và biết ơn sâu sắc, tác giả xin được bay tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, Phòng đảo tạo đại học và sau đại học, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước - Trường Đại học Thúy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn cô giáo hướng, n~ PGS. Đoàn ‘Thu Hà đã hết lòng giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thảnh luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn cá hay, Cô trong hội đồng chắt luận văn đã cho tác giả những đóng góp qui báu để hoàn chỉnh luận văn này. Do hạn chế về thời gian vả khả năng hiểu biết, luận văn của tác giả khó. tránh khỏi những thiểu sót, tác giả mong nhận được sự chỉ bảo của các TI siáo, Cô giáo, các bạn học viên dé cóthé hoàn thiện hơn giá trị luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày thing nim 2016 Tác giả ‘Ta Quang Thọ BAN CAM KET “Tên tác giả: Tạ Quang Tho Mã số học viên: 1482580210008 Học viên cao học: 22CTN21 “Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ ting Khóa học: 22 đợt 2 Tôi xin cam đoan luận văn nay hoàn toàn do tôi thực hic , đưới sự hướng dẫn của PGS.
Đoàn Thu Hà. Các số liệu có nguồn gốc rõ rằng tuân thủ theo đúng quy định. Kết quả nêu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày — tháng nam 2016 "Tác giả Ta Quang Tho MỤC LỤC PHAN MO BAU.
Tinh cấp thiết của đi 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Phương pháp nghiên cứu của đề tải. Kết quả dự kiến đạt được.
TONG QUAN VE NGÀNH DET NHUỘM VÀ QUY TRINH CONG NGHE SAN XUAT CUA CONG TY DET NHUQM XUAN HƯƠNG.1, TONG QUAN VE NGÀNH DET NHUỘM - «n4 1. Các quá trình cơ bản trong công nghệ đột nhuộm 4 1. Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngảnh dệt nhuộm. Nhu cầu về nước và nước thai trong xí nghiệp dệt nhudm .14, Các chất gây 6 nhiễm chính trong nước thải đột nhuộm " 1.
Ảnh hưởng của các chất gây 6 nhiễm trong nước thải ngành dét nhuộm đến nguồn tiếp nhận .2,QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SAN XUẤT CUA CÔNG TY DET NHUỘM XUAN HƯƠNG 14 1. Quy trình sản xuất "- 1⁄22, Hiện trang môi trường tại công ty. Kết qua quan trắc chất lượng nược thải của hệ thống xử lý nước thải hiện hành 20 1. MỘT SỐ SƠ ĐÔ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THAI DET NHUỘM 21 1.
Qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải đệt nhuộm. Các phương pháp xử lý nước thải đệt nhuộm đang được áp dụng.3, Phương án xử lý nước thải dệt nhuộm trong nước và trên thé giới.29 CHƯƠNG 2: CÁC QUÁ TRÌNH OXY HÓA NÂNG CAO, CƠ SỞ LÝ THUYÉT CUA QUÁ TRÌNH FENTON VÀ NGHIÊN CỨU KET QUA 'THỰC NGHIỆM.1 CÁC QUÁ TRINH OXY HÓA NÂNG CAO.3 Tình hình nghiên cứu và áp dụng các quá trình oxy hóa nâng cao hiện nay 36 2.2 CƠ SỞ LY THUYET CUA QUA TRINH FENTON .1 Quá trình Fenton đồng thể.--5-s5sss<sscse-ce ST 2.2 Quá trình Fenton dj thé oA 223. Các quá trình Fenton cải tiến 4 2.3 NHỮNG NHÂN TO ANH HƯỚNG ĐỀN QUÁ TRINH FENTON .1 Ảnh hưởng của độ pH: 47 2.2 Ảnh hưởng của ti lệ Fe2+/H202 va loại ion Fe (Fe2+ hay Fe3+). Ảnh hưởng của các anion vô 60% : : 49 23.
Ứng dụng phương pháp Fenton trong xử lý nước thải 50 2.4 KET QUA CAC THÍ NGHIEM ĐÃ NGHIÊN CUU 52 2.1 Xác định các thông số đầu vào ban đầu. Khảo sit sơ bộ ảnh hưởng của pH 5 243. Khảo sắt gid tr pH tối ưu 5s 2. Khảo sắt sơ bộ ảnh hưởng của lượng Fe** đến quá trình Fenton 56 2.5 Khảo sát lượng Fe” tối ưu cho quá trình Fenton.6 Khảo sit lượng H;O; sơ bộ cho quả trình Fenton 24.7 Khảo sit lượng H,O; tối ưu cho quá trinh Fenton.8 Khảo sắt ảnh hưởng của xúc tác dị thé MnSO,.9 Khảo sắt ảnh hưởng xúc tác đồng thể axit oxalic 68 2.10 Khảo sắt hiệu qua xử lý của quá trình Fenton 6“ CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KE VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ HỆ THONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI NHÀ MAY DET NHUỘM .1, CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHE 66 3.
Việc lựa chọn sơ đỗ công nghệ dựa vào các yếu tổ cơ bản sau.2, Các chỉ ti kinh tế kỹ thuật khác. Các phương án được đề xuất v6 3. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRINH DON VỊ TO 3.1, Xác định mức độ cần thiết xử lý chất thải 70 3. Hồ thu gom 72 3/24.
Bê Oxi hóa Fenton sou 3. Bế trùng gian. Bê nén bùn (kiểu đứng) 87 3. Bễ khử trùng : : 90 3.
TÍNH TOÁN HÓA CHAT SU DUN 93 3.1, Bễ chứa dung dịch axit H;SO, và bơm châm H;SO, (cho vào bể điều hòa) 93 3. Chất trợ lắng polymer dang bột sử dụng ở bẻ điều hòa. Khái toán chỉ phí của hệ thống. Khái toán chi phí xây dựng 3.42, Khái toán chỉ phí quản lý.
Đánh giá hiệu quả môi trường của hệ thống. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Kết luận: Kiến nghị: TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1 Sơ đồtổng quát quy trình đệt nhuộm 7 Hình 1.2 Giản đỗ nhuộm Cellulose bằng thuốc nhuộm hoạt tính.3: So dé quy trình nhuộm tại công ty 18 Hình 1.4: Sơ dé qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vai .5: Sơ dé hệ thống xử lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng .6: Sơ đồ ệ thống xứ lý nước thải theo quá trình vi sinh đính bám.1: Quá trình Fenton điện hóa Hi 2.2: Ảnh hưởng của pH đến sự phân huỷ benzen trong hệ thống Fenton .3: Ảnh hưởng của nỗng độ HA ban dau đến sự phân huỷ benzen trong hệ thống Fenton cải tiến tại pH = 5 ¬.4: Ảnh hưởng của pH đến sự phân huỷ benzen trong hệ thống Fenton .5: Phương trình đường chuẩn độ màu 53 Hình 2.6 Đồ thi in mối tương quan giữa quả xử lý COD và pH.7: Đồ thị thể hiện mỗi tương quan giữa hiệu quả xử lý COD, độ màu và pH Hình 2.8: Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa hiệu quả xử lý COD, độ màu và lượng phén .9 Đồ thị thé hiện mỗi tương quan giữa hiệu quả xử lý COD, độ mau và lượng phèn 59 Hình 2.10 Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa hiệu quả xử lý độ màu, COD va lượng Hydroperoxit sử dụng 60 Hình 2.11: Đề thị thé hiện mối liên hệ giữa hiệu quả xử lý và lượng H;O; TOL UU.12: Đồ thị thể hiện mỗi tương quan giữa hiệu quả xử lý COD, độ màu va lượng xúc tác MnSO, sir dung “ DANH MỤC BANG BIEU Bang] 1: Pham vi sử dung các loại thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt. 8 Bang] 2: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thai ngành dột - nhuộm.3: Đặc tính nước thai của một số xí nghiệp Dét nhuộm ở Việt Nam.4: Nông độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải Dệt nhuộm.5: Tinh chất nước thải của các nhà máy Dệt nhuộm ở TP. Hé Chí Minh.6: Tinh chất nước thai của các nhà máy Dệt nhuộm ở Hà Nội .7: Mô tả quy trình công nghệ nhuộm vải.8: Thành phần nước thải Công ty dét nhuộm Xuân Hương, 20 Bang 1.9: Thành phần tính chất nước thải nhuộm.1 Thể oxy hóa của một số tác nhân oxy hóa thưởng gặp.2 Phân loại các quả trình oxy hóa nâng cao.3 Những hợp chit hữu cơ bị oxy hoá bởi gốc *OH đã nghiên cứu.4: Bảng so sánh thông số nước thải đầu vào.5, Hiệu qua xử lý của phương pháp Fenton 64 Bảng 3.1 Các thông số nước thải đầu vào công ty dét nhuộm Xuân Huong .2: Kết quả tính toán lưới chắn rác 72 Bảng 3.3: Kết qua tính toán bé thu gom 73 Bảng 3.4: Kết quả tính toán bề điều hòa Bang 3.5: Thông số thiết kế bể oxi hóa Fenton.6: Thông số thiết kế bể trung gian Bang 3.7: Thông số thiết kế bé lắng Bảng 3.8: Thông số thiết kế bé khử tring 90 Bảng 4.1: Khái toán chỉ phí cá công trình phải xây dựng 94 ĐANH MỤC CHỮ VIET TAT Biological Oxygen Demand Bộ Tai nguyên và Môi trường cop ‘Chemical Oxygen Demand DO Dissolved oxygen HA Axit Humic QCVN ‘Quy chuân Việt Nam TCVN “Tiêu chuân Việt Nam TSS Total Suspended Solid SBR Requencing Batch Reactor PHAN MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gin đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ 48 tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thé giới. Một trong những vấn để đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra. Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chat, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, y được, luyện kim, xi mạ, giấy. đặc biệt là ngành dệt nhuộm dang phat triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam.
Ngành đột nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thể giới nhưng nó chỉ mới hình thành va phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta. Ngành dệt nhuộm thu hút nhiều lao động góp phan giải quyết việc làm và phi hợp với những nước đang phát triển không có nén công nghiệp nặng phát triển mạnh như nước ta. Hầu hết các nhà máy, xí nghiệp dét nhuộm ở nước ta đã có hệ thống xử lý nước thải tuy nhiên nước thải đầu ra chưa đạt QCVN 13-MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may. Trong quá trình sản xuất ngành đệt nhuộm sử dụng một lượng nước rất lớn ‘va nguồn phát sinh ra nước thải ở nhiều công đoạn khác nhau, thay đồi theo từng.
loại sản phẩm.