CHƯƠNG 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT TỐ TUNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VE THU THẬP, KIEM TRA, ĐÁNH GIA CHUNG CU TỪ NGUỎN DU LIEU ĐIỆN TỪ 11. Những vấn đề lý luận về thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ tir nguằn dit liệu điện tir trong tố tụng hình sự.11 Khái niêm thu thập, kiểm tra, đảnh giá chứng cứ từ nguẫn dt liệu điện từ trong tổ tung hành se * Dữ điện tir Dữ liga điện từ là một trong bay nguồn chứng cứ được quy đính trong BLTTHS năm 2015 làm cơ sỡ cho việc xác định hành vi phạm tội và xử lý tội pham. Thea Từ điển Tiếng Việt.
“Dữ liêu 1a sự biểu diễn của một thông tin rong máp tính đưới dang quy wie, nhằm làm dB dàng việc xứ. “Điện tử thuộc vé electron; thuộc vỗ hay có sử dung những đhng cu được chế tao theo các 4 _phương pháp điện từhoc hoặc hoat động theo các nguyên I của điện từ học Theo Thông tư liên tịch số 10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTT&TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 10/09/2012 của Bộ Công an, B6 Quốc phòng, Bồ "Từ pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, Viện kiểm sit nhân dân tdi cao và Tòa án nhân dân tối cao (Thông tư liên tịch số 10/2012): “Dit liệu điện tử là thông tr. chứa trong phương tiên điện tie’ Hai định nghia trên đã rút ra hai đặc điểm chung của dit liệu điền từ gồm: dữ liên là các thông tin được hoạt động theo nguyên lý điện từ, phương pháp điện dir liệu được chứa trong các phương tiên điện tử, dung cu điện từ. Điều 09 BLTTHS năm 2015 quy định dữ liệu điện từ như sau: “J Dữ liêu điện từ là kÿ hiệu, chieviét chit số, hình ảnh.
âm thanh hoặc dang tương tư được tao ra, hat tie truyền di hoặc nhân được bởi phương tiện điện tie 2. Dữ liệu điện tie được tìm thập từ phương tiên điện tử: mang máy tính mạng viễn thông, trên “đường truyền và các nguôn điện tử khác ˆ Ehoăn 1 Điều S7 BLTTHS nấm 2015. * Viện Ngôn ngữ học (2019), Từ đến Tiếng Vật Nub. Hồng Đức, Ha Nội, tr 339, 403 BLTTHS năm 2015 đã định ngiĩa dữ liệu điền từ thông qua các hình thức, tiểu hiện bên ngoài của dữ liệu điện tử (ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm.
thanh hoặc dạng tương tụ) va cách thức thu thập dữliệu điện tử (từ phương tiện điện tử, mang máy tinh, mang viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện từ khác), Khải niềm này có sự tương đồng với các khái niệm về dữ liệu và phương tiên điện tử theo Luất giao dịch điện tử năm 2005 Š Tuy nhiên, khát niệm vẻ dữ liệu điện tử của BLTTHS năm 2015 có phân chưa phù hợp với thực tế, cụ thé: - Một sé nguồn chứng cứ như các văn bản được in ra từ máy in thỏa mãn. điều kiện vẻ dữ liêu điện từ như chứa ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh và do phương tiện điền tử tao ra thỏa mãn hai đặc điểm nêu trên nhưng không phải là dữ liệu điền từ. ~ Các dữ liện điện tử được thu thập trong các vụ án hình sự hấu như không tổn tại đưới một hình thức don nhất như ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dang tương tự ma là tập hợp các thông tin, biểu hiện đưới các hình thức có ý nghĩa đối với đời sống con người như email, tép tin ảnh, video, bảng, biểu, các tín hiệu được mã hóa. Do vậy, các bình thức biểu hiện vẻ dữ liệu điện.
tử nêu trong BLTTHS năm 2015 không đây đủ với thực tế ~ Trong kỹ thuật điện ti, các phương tiện điện tử có thể được mé tả đưới nhiên dạng thiết bị nhưng có thé chia làm 2 dạng chính căn cứ vào tín hiệu điện tử mã thiết bị tao ra, lưu trữ, truyền nhận trong quá trình hoat đông gồm thiết bị kỹ thuật số (digital) và công nghệ tương tự (analog ~ không còn phé biển, chủ vyéula các dang bang từ). Đối với cả hai dang này, các tín hiện điện tử tạo ra, lưu. trữ và truyền dẫn trong các phương tiên điện tử không thể cảm nhận và giải mã T-hoăn 5 Điều 4 Luật Giao dich điện từ năm 2005 quy dink: “Dữ Hậu 1a théng tn đước dang ký ấu, cữ vất chữ số lành dn, âm thenh hoặc dang tương te” Ehoàn 10 Điều 4 Lit Giao dich điện tế năm 2005 quy định: “Phương tén đến tieJa phương tén loạt đồng dra trần công nghệ đặn, độn tử, Sỹ thuật s, tie nh, truyền dn Không dập, quang hoc, in ừ hoặc công nghệ trong te” 10 được bằng các giác quan của con người, để sử dụng được đòi hỏi phải có các thiết bi điền từ nhất định. Đây là một đặc quan trọng để phân biệt với các.
nguồn chứng cứ khác ‘Tir các phân tích nên trên, có thể định nghĩa vé dữ liệu điện tử như sau: ie liệu điện từ là các thông tin có gid trì được tao ra, has tit tuyển đi hoặc nhân “được bồi phương tiên điện từ và được tha thập bằng các phương tiên điện tie’ * Chứng cứ từ nguồn dữ liệu điện từ BLTTHS năm 2015 không quy định về chứng cứ tử nguồn dữliệu điện từ tuy nhiên có quy định về giá tri chứng cứ của dữ liệu điện từ tại khoản 3 Điển 99: “Giá trị chứng cử của dữ liệu điện tử được xác anh căn cứ vào cách thức khôi to, hi hít hoặc truyễn gửi dữ liêu điện tie, cách thức bảo đâm và chy trì tính totes ven của dữ liệu điện tứ; cách thức xác đình người khôi tao và các yến tổ phit hop khác. Từ những quy đính của BLTTHS năm 2015 có thé thấy dữ liệu điện từ có giả trì pháp lý tương đương đâu vét, vật chứng trong tội phạm truyén thống để chứng minh tội phạm Để những dữ liệu điện tử có thể trở thành chứng cứ chứng, ‘minh sự thất của vụ an, ngoài dim bảo 3 thuộc tính của chứng cứ pháp lý gồm: Tính khách quan (có thất, tn tạ khách quan); tính in quan (có mồi quan hệ với ‘yu án) và tính hợp pháp (được thu thập theo đúng thủ tục, trình tự do Bộ luật tổ tung hình sự quy định), dữ liệu điện từ còn phải đáp ứng được những yêu cầu riêng về việc thu thập, bảo quản, phục hỏi, chuyển hóa chứng cử. Cụ thể ~ Cũng như các nguồn chứng cứ khác, dữ liệu điện tử cũng để lại các dấu vvét mang tính vật chất. Đồ là những dữ liệu tén tại khách quan trong qué trình thực hiện tôi pham, nhưng có điểm khác biệt là môi trường tồn tai của các chứng, cứ nay so với chứng cứ truyền thông.
Thông thưởng những dầu vớt, vật chứng, phân ánh hành vi pham tôi luôn tén tai trong một không gian thực, thì dâu vớt trong tội phạm liên quan đến dữ liệu điện tử được tao ra, lưu trữ, truyền nhận. trong các phương tiến điên tử như máy tính, điện thoại hoặc các thiết bi cb bô nhớ khác dưới dang các tin hiệu điện từ " ~ Đặc điểm của những dữ liệu hay tin hiệu điện tử này là chúng được tạo za một cách tự đông theo cải đặt, lập tình sẵn hoặc theo ý muốn chủ động của con người và có thể thay đổi được. Tuy nhiên con người không thể trực tiếp tác động vao các tín hiệu điện tử dé thay đổi các thông tin ma phải thông qua các. thiết bị điện tử.
Gia trị các dữ liệu được tạo ra cản căn cứ vào cách thức khởi tao, ưu trữ, truyén gi, cách thức bảo dim và duy tì tính toàn ven, cách thức xác định người khởi tạo. Dữ liệu điện tử để được công nhận có giá trị l chứng cứ, niễu thông tin chứa trong đó có thể truy cập, sử dụng để tham chiếu khi cần thiết ‘va nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đâm toàn ven, chưa bị thay đổi. Từ Điều 86 BLTTHS năm 2015 và các phân tích nêu trên có thé định nghia về chứng cứ từ nguồn dữ liệu điện tử như sau: Chứng cứ từ nguôn dit liệu điện tử là những thông ton cô that, được tìm thập từ các phương tiên điện từ theo trình he thủ tue do Bộ luật tễ hung hình suguy định, được dong làm căn cứ để xác inh cô hay không có hành vi pharn tôi. người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý ngiữa trong việc giải quyết vụ án.
* Thu thập chứng cứ tir nguén dữ liệu điện từ "Việc thu thập chứng cử từ nguồn dữ liệu điện tử của được quy định cụ thé tai Điều 107 BLTTHS năm 2015. V cơ bản việc thu thập chứng cử từ nguồn đữ liện điền tử gidng như chứng cứ truyén thông bằng việc tác ding vào một đối tượng vật chất cụ thé đểthu thập được các thông tin có giá tri. Tuy nhiên, đo đặc. điểm tên tại của dữ liệu điện tử không thé tác động trực tiếp như các nguồn chứng cử truyền thống nền đòi hỏi việc thu thập các chứng cử này cin có sự trợ giúp của các thiết bi, phân mềm chuyên dụng.
Mặt khác, dữ liệu điện tử rất để bị thay đỗi bởi các tác động khác cân tác động trực tiếp vào các thiết bị điện tử, máy tính lưu trữ chứng cứ đó. Dữ liêu điện tử còn có thể bi thay đổi, làm hư. hông hoặc pha hủy bởi chính hoạt động thu thấp nếu cơ quan chức nang không thực hiện đúng quy tình thu thập và phù hợp với đặc trưng của nguồn chứng cứ nay. Vì vậy, công tác thu thập dữ liêu điện từ phải hết sức thân trọng, néu không sẽ không thé đảm bảo các thuộc tính của chứng cử, dẫn đến không thể kết luận hoặc kết luận sai Có thể đưa ra khái niệm vé thu thập chứng cử tử nguồn dữ liệu điện tử như sau: Thus thập chứng cứ từ nguồn alt liệu điện te là quá trình phát hiện.
ghi nhận, thu giữtvà bảo quân chứng cứ được tao ra. truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điên từ bằng các phương thức và phương tiện theo ¿ng “nh pháp luật do những người tiễn hành tổ tng và người thưmn gia 16 tung có nhiễm vụ và quyên han theo guy đinh của BLITHS the hiện. * Kiểm tra chứng cứ từ nguồn dữ liệu điện từ Kiểm tra chứng cứ là một giai đoạn của quá trình chứng minh trong tô tung hình sự, được thực hiện sau khi đã thu thập được chứng cử. Điển 108 BLTTHS năm 2013 quy định vẻ việc kiểm tra, đảnh giá chứng cửnhư sau: “L Mỗi chứng cứ phải được kiểm tra, đánh giả đỗ xác định tính hợp pháp, xác Thực và liên quan đẫn và ám, Việc xác ãịnh những cluing cứ tìm thập được phải bảo đảm ati đỗ giải quyết vụ cn hình sự 2.