CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1. KHÁI QUÁT VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Thu ngân sách Nhà nước Theo Điều 1, Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 [15], NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhà nước, nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước.
Về bản chất thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Đặc điểm của thu ngân sách Nhà nước Thu NSNN là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Mọi khoản thu của Nhà nước đều được thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước; Thu NSNN căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế; biểu hiện ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, v. Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
Các khoản thu ngân sách Nhà nước Thu thuế: là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập của cá nhân, doanh nghiệp cho Nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thuế có những đặc trưng: - Là hình thức động viên một phần thu nhập của cá nhân, doanh nghiệp cho Nhà nước. Cá nhân, doanh nghiệp có nghĩa vụ trích một phần thu nhập nộp cho NSNN, có thể bằng hình thức trực tiếp (thuế đánh vào thu nhập) hoặc gián tiếp (VAT, thuế xuất nhập khẩu). - Là khoản đóng góp mang tính bắt buộc vì thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.
- Người nộp thuế không hoàn trả trực tiếp mà hoàn trả gián tiếp và không tương đương. Lệ phí: là khoản thu do Nhà nước quy định để Nhà nước phục vụ công việc quản lý hành chính Nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật. - Việt Nam có khoảng 15 loại lệ phí như lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký kinh doanh, lệ phí chứng thư, lệ phí công chứng, lệ phí cấp quota,… - Tiền lệ phí thu được dùng để bù đắp các khoản chi phát sinh khi giải quyết công việc của bộ phận quản lý trực tiếp và gián tiếp. - Nếu Nhà nước quy định số tiền nộp lệ phí nào đó lớn nhằm tăng thu ngân sách thì không gọi là lệ phí mà gọi là thuế hay thuế mang tính chất lệ phí như thuế môn bài.
Phí: là khoản thu do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của NSNN mà Nhà nước dùng để: - Đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng và quản lý tài sản, tài nguyên hoặc chủ quyền quốc gia. z 3 - Tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặc lợi ích công cộng theo yêu cầu, không mang tính chất kinh doanh. Khác với lệ phí, việc thu phí chỉ nhằm để bù đắp một phần chi phí và gắn với hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng và chỉ thu theo yêu cầu. Phí là một khoản thu mang tính chất bù đắp và bắt buộc đối với các thể nhân và pháp nhân do được hưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một dịch vụ công cộng nào đó do Nhà nước cung cấp.
Phí có tính chất hoàn trả trực tiếp. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước - Thu lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh, cổ phần của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế có lãi như lãi từ cổ phần Nhà nước giữ lại tại các doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa. - Thu tiền sử dụng vốn NSNN từ các doanh nghiệp Nhà nước. - Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế.
- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi) từ các tổ chức, cá nhân trong nước vay qua Tổng cục đầu tư phát triển hoặc qua hệ thống ngân hàng và từ chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế. Thu từ hoạt động sự nghiệp - Các khoản thu do bán sản phẩm của các Đơn vị sự nghiệp như thu tiền bán sản phẩm sản xuất thử của các Đơn vị nghiên cứu khoa học, bán sách do trường tự in ấn,… - Khoản chênh lệch giữa thu và chi của các Đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu, sau khi Đơn vị đã trích lập vào các quỹ theo chế độ. Tiền bán hoặc cho thuê tài sản không dùng thuộc sở hữu Nhà nước tại các Đơn vị hành chính sự nghiệp. Thu tiền bán hàng hóa, vật tư từ quỹ dự trữ Nhà nước.
z 4 Tiền thu sử dụng đất khi Nhà nước giao quyền sử dụng đất, tiền thuê mặt đất, mặt nước. Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân bổ sung cho vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại địa phương. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước như đóng góp quỹ an ninh, quỹ phòng chống thiên tai, ủng hộ đồng bào bão lụt,… Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ hoặc trực tiếp cho các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi cho đầu tư phát triển và khoản vay của Chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng.
Các khoản thu khác như khoản tiền phạt, tài sản tịch thu, di sản Nhà nước được hưởng,… 1. Các Cơ quan thu ngân sách Nhà nước Theo quy định tại Phần A, Khoản 2, Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 [10], Các Cơ quan thu NSNN bao gồm: Cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan khác được Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhiệm vụ tổ chức thu NSNN có trách nhiệm phối hợp với KBNN tổ chức thu và quản lý các khoản thu NSNN, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN đầy đủ, kịp thời. Trong đề tài này, chỉ tập trung nghiên cứu vào hai Cơ quan thu tiêu biểu: Cơ quan Thuế và Cơ quan Hải quan. Cơ quan Thuế z 5 Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thuế Nguồn: http://www.vn [35] Trong đó: Tổng cục Thuế: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN; tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế: là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn tỉnh/thành phố theo quy định của pháp luật. Chi cục Thuế: là tổ chức trực thuộc Cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn các quận, huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật. z 6 Cơ quan Hải quan Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Hải quan Nguồn: http://www.vn [33] Trong đó: General Department of VietNam customs (Tổng cục Hải quan): là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về hải quan; thực thi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nước. Tổng cục Hải quan phải tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Local Customs Departments (Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương): là đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan.
Cục Hải quan thực hiện Pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo thu đúng, thu đủ z 7 và kịp thời vào NSNN theo sự hướng dẫn, chỉ đạo thống nhất của Tổng cục Hải quan. Hiện nay, Việt Nam có 34 Cục Hải quan trong cả nước. Customs Branchs (Chi cục Hải quan), bao gồm Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật. Chi cục Hải quan tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào NSNN.
DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1. Vai trò của dịch vụ thu ngân sách Nhà nước quan hệ thống ngân hàng Thu NSNN qua hệ thống ngân hàng được hiểu là việc thực hiện các khoản thu thuế, phí, lệ phí, các khoản phạt vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ và trách nhiệm nộp NSNN theo quy định của pháp luật thông qua các điểm giao dịch thuộc hệ thống ngân hàng (Quyết định số 2269/QĐ-NHCT12 ngày 07/09/2009 về việc ban hành Quy trình tạm thời thu NSNN trong hệ thống ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam [21]).