Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái niệm liên quan đến đề tài Khái niệm về môi trường: Theo khoản 1, điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2014: “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” (Quốc hội, 2014) - Khái niệm về ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8, điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2014: “ Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. (Quốc hội, 2014) - Khái niệm về chất thải: Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
(Quốc hội, 2014) Tất cả những gì con người đã sử dụng, không còn dùng được nữa (hoặc không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ. Các chất thải khác trong sinh hoạt và từ các ngành công nghiệp. - Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là chất thải rắn phát sinh trong hoạt động sinh hoạt của các cá nhân, hộ gia đình. Thành phần rác thải sinh hoạt bao gồm: kim loại, thủy tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa,… ( Trần Hiếu Nhuệ, 2001) - Khái niệm về chất thải nguy hại: Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại năm 1999: “chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 4 Theo luật BVMT 2014: “ Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác” (Quốc hội, 2014). Tuy có sự khác nhau về từ ngữ những cả hai định nghĩa đề có nội dung như nhau, giống với định nghĩa của các nước và tổ chứ trên thế giới, đó là nêu đặc tính nguy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại. - Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. - Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người - Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.
- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu thải ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi dùng làm nguyên liệu sản xuất. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,. còn có một số chất thải nguy hại Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn, nhà in.
Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton,.) Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 5 Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,. Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố.
Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost,. Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,. Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,. Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Nhà dân, Cơ quan Nơi vui khu dân cư. trường học chơi, giải trí Bệnh viện, Chợ, bến xe, Chất thải cơ sở y tế nhà ga Nông nghiệp, Khu công Giao thông, nghiệp, nhà máy, hoạt động xử xây dựng.
xí nghiệp lý rác thải Hình 1. Nguồn phát sinh chất thải rắn (Nguồn:Nguyễn Xuân Nguyên, 2014) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Phân loại chất thải rắn Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp đồng nhất và phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. Tuỳ theo cách phân loại, mỗi một loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trƣng nhất định.
Thành phần của chất thải rắn đô thị là bao quát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều nguồn gốc phát sinh khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đường phố) (Nguyễn Xuân Nguyên, 2014) a, Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoat động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ những khu dân cư, các cơ quan, trường hoc̣, các trung tâm dịch vụ thương mại. Chất thải rắn công nghiêp: là những chất phát sinh từ những hoạt động sản xuất công nghiêp,̣ tiểu thủ công nghiệp. Chất thải xây dưng: là những phế thải như đất, đá, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình. Chất thải nông nghiêp: là những chất thải thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt thu hoac ̣h các loại cây trồng, các sản phẩm từ chế biến sữa, các lò giết mổ, chất thải chăn nuôi (Nguyễn Xuân Nguyên, 2014) b, Theo mức độ nguy hại Theo mức độ nguy hại có thế phân loại như sau: Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ,.
Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp. Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ,. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 7 c, Phân loại theo trạng thái chất thải Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách. Có thể phân loại chất thải rắn như sau: * Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ.
* Theo thành phần hoá học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, dẻ vụn, cao su, chất dẻo. - Theo bản chất nguồn tạo thành - chất thải rắn được phân thành các loại: + Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cư quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại sành sứ thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá cao su, chất dẻo thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả… * Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất rắn sau: + Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả…loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ… + Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác.
+ Chất thải lỏng chủ yếu là chất bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư. + Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: Các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 8 + Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói… Chất thải rắn công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm: + Các phế thải từ vật liêu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ, trong các nhà máy nhiệt điện.
+ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất. + Các phế thải trong quá trình hoạt động công nghệ. + Bao bì đóng gói sản phẩm.