Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý thu gom chất thải rắn Chương II: Hiện trạng chất thải rắn đô thị tại quận Đồng Đa, Thành phố Hà Nội Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom chất thải rắn theo hướng cơ giới hóa SV: Nguyễn Thanh Xuân Lép: KTQL Tài nguyên & Môi trường 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: TS. Nguyễn Công Thành CHUONG I: CO SO LY THUYET VE QUAN LY THU GOM CHAT THAI RAN. Khái niệm chung về quan ly môi trường. Khái niệm về quản lý môi trường.
Quản lý môi trường là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan h tra phát triển và môi trường, sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa bảo đảm được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tỉnh chúng ta. Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà nước. Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp dé tô chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng MT sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia.
Mục tiêu của quản lý môi trường "Thực chất mục tiêu của quản lý môi trường là: - Khắc phục và phòng chống suy thoái, 6 nhiễm MT phát sinh trong hoạt động sống của con người - Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hành Luật Bảo vệ môi trường - Phát triển bền vững KTXH của quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do Rio - 92 đưa ra - Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý MT quốc gia và các vùng lãnh thỏ. Nội dung cuả quản lý môi trường Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể hiện trong điều 37, Luật Bảo vệ Môi trường, gồm các điểm: - Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn MT - Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ MT, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái MT, ô nhiễm MT, sự cố MT - Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, các công trình có liên quan SV: Nguyễn Thanh Xuân Lép: KTQL Tài nguyên & Môi trường 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 GVHD: TS. Nguyễn Công Thành đến BVMT - Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng MT, dự báo diễn biến MT - Thâm định các báo cáo ĐTM của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh - Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT - Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT - Đào tạo CB về khoa học và quản lý MT - Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT - Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT 1. Quản lý thu gom chat thai rắn.
Chất thai rắ ran. Khái niệm chất thải rắn. Theo điều 3 Mục 12 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa: “Chất thải là vat chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. Theo điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP 4 năm 2015 ngày 24 tháng của Chính phủ , Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn được gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
Cũng theo Nghị định này, quản lý chất thải bao gồm chat thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải ran công nghiệp thông thường, sản phâm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu. Phân loại chất thải rắn. Nguồn phát sinh của chất thải rắn là do hoạt động của con người, chính vì vậy chất thải rắn rất đa dạng. Người ta thường phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh, theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại hoặc theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế.
SV: Nguyễn Thanh Xuân Lép: KTQL Tài nguyên & Môi trường 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: TS. Nguyễn Công Thành a) Theo nguồn gốc phát sinh Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải ran sinh ra được phân loại thành: - Chất thải rắn đô thị: chất thải từ các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan. - Chất thải rắn nông nghiệt rơm ra, trau, bao bì thuốc bảo vệ thực vật. - Chất thải rắn công nghi Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệ „ khu công nghiệp như nhựa, cao su, giấy.
b) Theo thành phần hóa học bao gồm - Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn. - Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tỉnh. c) Theo tinh chất độc hại - Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tỉnh. - Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải ý tế nguy hại.
d) Theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế - Chất thải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học -_ Chất thải cháy được, chất thải không cháy được - Chất thải tái chế được: kim loại, giấy gỗ. Tác hại của chất thái rắn. a) Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng Tại Việt Nam hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn chưa thực sự được quan tâm, do đó những tác hại khôn lường của chất thải rắn mang lại. Ô nhiễm môi trường đang gia tăng với mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
Ngày càng có nhiều vấn dé liên quan đến sức khỏe có liên quan tới yếu tố môi trường bị ô nhiễm. Theo đánh giá của các chuyên gia, CTR có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cộng đồng, nhất là các khu vực làng nghề, khu chôn lap, bãi thai tập trung mức độ ô nhiễm đến mức báo động Nhiều bệnh như bệnh ngoài da, đau mắt, các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa do chất thải rắn gây ra. Các đội ngũ công nhân vệ sinh môi trường đô thị phải làm việc trong môi trường 6 nhiễm nặng cụ thé là nồng độ bụi luôn vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 0,6-0,9 lần, các loại vi trùng, siêu vi SV: Nguyễn Thanh Xuân Lép: KTQL Tài nguyên & Môi trường 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: TS. Nguyén Cong Thanh trùng trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân họ.
b) Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị. Chất thải rắn nếu không được thu gom, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị. Nguyên nhân là do ý thức của người dân chưa cao, tình trạng xả rác vứt rác bừa bãi diễn ra thường xuyên. Bên cạnh đó công tác thu gom xử lý rác thải đô thị còn lạc hậu và kém hiệu quả dẫn đến tình trạng rác thải bừa bãi ở các gốc cây, đầu đường, ngõ hẻm, các dòng sông.
là nguyên nhân lan truyền mầm bệnh và gây mắt mỹ quan môi trường xung quanh. c) Làm ô nhiễm môi trường Chat thải rắn được vứt bừa bãi xuống ao, hồ, kênh, rạch.làm quá tải hệ thống thoát nước đô thị gây không những gây ô nhiễm nguồn nước mặt mà còn gây ô nhiễm cả mạch nước ngầm. Trong điều kiện thời tiết nắng nóng, rác thải dễ phân hủy gây nên mùi khó chịu gây nên ô nhiễm môi trường. Thông thường, rác thải sẽ mạng các loại vi sinh vật, chất hữu cơ, kim loại nặng đưa vào môi trường gây ô nhiễm môi trường.
Những chất này sẽ ngắm vào nước sinh hoạt hoặc nước canh tác, từ đó sẽ tích lũy dần và gây nhiều bênh nguy hiểm cho con người và động vật. Hoạt động thu gom chất thải Quản lý chất thải rắn đô thị là tổng hợp các quá trình quản lý từ khâu thu hồi, phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý và cuối cùng là tiêu hủy đối với chất thải ran phát sinh từ hoạt động sinh hoạt tại đô thị. Hoạt động thu gom chất thải rắn là một hoạt động trong quá trình quản lý chất thải rắn đô thị. Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Chất thải rắn thông thường phải được thu gom, lưu trữ và vận chuyển đến nơi quy định bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng” Thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Thu gom, vận chuyển CTR đến cơ sở tái chế, xử lý hoặc chôn lấp CTR là một bộ phận của hệ thống quản lý CTR.
Hoạt động này cần một lượng lớn lao động, các phương tiện kỹ thuật và chỉ phí đáng kề trong tổng chỉ phí xử lý CTR, bao gồm các khâu sa Thu gom, phân loại, xử lý CTR tại nguồn phát sinh: tùy thuộc vào nguồn phát sinh chất thải mà việc thu gom, lưu giữ và tách chất thải tại nguồn sẽ khác nhau. SV: Nguyễn Thanh Xuân Lép: KTQL Tài nguyên & Môi trường 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: TS. Nguyễn Công Thành Bảng 1. Thu gom, phân loại, xử lý CTR tại nguồn phát sinh Nguồn phát sinh Dụng cụ thu gom Van đề môi trường Khu tập thê, khu nhà cao h hn vá, Re R ` `.
Khí, nước rác, ruôi, tâng, trường học, cơ quan, | Thùng container hở, x. ne muỗi, chuột, mỹ quan bệnh viện, nhà máy, xí đồng rác nghiệp : Thùng container hở, Khí, nước rác, rudi Chợ, công viên Am. Pa Ae đồng rác muỗi, chuột, mỹ quan Bùn vét cống, rãnh, Xí thùng, người gánh, , , 2 l l. Khí, nước, phân mương thoát nước xe chở các thùng phân ‘ Xi may, xe bom hút Khí, nước rác, my Phân hô xí ˆ Tu phân quan đô thị 1.
Các mô hình quán lý thu gom chất thai rắn.