ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ ĐỨC QUANG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ ĐỨC QUANG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng Mã số : 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. Hoàng Xuân Hòa XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứ nào của ngƣời khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn Lê Đức Quang LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài luận văn này tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo rất nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong trƣờng Đại học Kinh Tế đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và làm việc vừa qua. Bên cạnh đó, trong quá trình làm luận văn, tôi nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của TS. Hoàng Xuân Hoà.
Thầy là ngƣời đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết của mình để giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.
TỔNG QUAN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP. Khái niệm, đặc điểm quá trình luôn chuyển vốn lưu động. Phân loại vốn lưu động. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định vốn lưu động. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG. Ý nghĩa của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG. Những nhân tố bên trong doanh nghiệp. Những nhân tố bên ngoài. VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.
Quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp. Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Quản trị các khoản phải thu trong doanh nghiệp. 29 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
32 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN.
39 CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất - quy trình công nghệ sản xuất của công ty. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC giai đoạn 2014-2016. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2014-2016 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC. Cơ cấu nguồn vốn, tài sản của công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC giai đoạn 2014-2016.
Thực trang sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC giai đoạn 2014-2016. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC. Những kết quả đạt được trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2016 của công ty. Những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2016 của công ty.
Nguyễn nhân dẫn đến những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC. Đánh giá công tác quản trị các khoản phải thu.2 Đánh giá công tác quản trị hàng tồn kho.3 Đánh giá công tác quản trị triền mặt. 78 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
79 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC. ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC. Mục tiêu của công ty năm 2018. Chiến lược phát triển của công ty.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA CÔNG TY. Giải pháp mang tính tổng hợp.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc. Kiến nghị đối với Ban giám đốc công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC.
95 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 1 Doanh nghiệp DN 2 Vốn lƣu động VLĐ 3 Sản xuất kinh doanh SXKD 4 Lợi nhuận LN 5 Công ty cổ phần CTCP 6 Hàng tồn kho HTK 7 Doanh thu thuần DTT i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Cơ cấu cổ đông của Công ty Cổ phần Cầu Trục và thiết bị AVC tại 31/12/2012 .2: Bản khai nhân lực của công ty .3: Tổng hợp tình hình hoạt động SXKD 2013-2016 .4: Phân tích xu hƣớng hoạt động SXKD .5: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Cầu trục và thiết bị AVC .6: Tình hình vốn lƣu động thƣờng xuyên .7: Cơ cấu VLĐ của Công ty Cổ phần Cầu trục và thiết bị AVC .8: Cơ cấu các khoản phải ngắn hạn thu giai đoạn 2014 - 2016 .9: Các chỉ tiêu về các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2014 - 2016 .10: Tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của công ty .11: Các chỉ tiêu về hàng tồn kho của công ty AVC giai đoạn 2016 - 2014.12: Các chỉ tiêu về tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của công ty .13: Khả năng thanh toán của CTCP cầu trục và thiết bị AVC .14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLD .15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng VLĐ của Công ty Cổ phần Cầu trục và thiết bị AVC .16: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty với công ty khác cùng ngành năm 2016 .1: Phân loại nhóm nợ và đề xuất. 92 ii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Trình tự cơ bản của phƣơng pháp quản trị dự toán chi thu tiền mặt.1: Sơ đồ Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần cầu trục và Thiết bị AVC .3: Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC.4: Sơ đồ quy trình tổ chức SXKD.1: Trình tự lập dự toán SXKD.2: Phân hạn trách nhiệm và trình tự lập dự toán SXKD.3: Quy trình định giá uy tín khách hàng.
89 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tài sản nguồn vốn 2014.2: Cơ cấu tài sản nguồn vốn 2015.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn 2016.4: Sự biến động Hàng tồn kho giai đoạn 2014-2016. 66 iii LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cần thiết của đề tài Tại Việt Nam, theo khảo sát của tổng cục thống kê với 8.335 doanh nghiệp trên 63 tỉnh thành phố của PCI 2015 có tới 97,3% doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong số đó có tới 77% doanh nghiệp siêu nhỏ và 69% doanh nghiệp đi lên từ hộ kinh doanh.
Điều đó cho thấy, đa phần các doanh nghiệp có tiềm lực khá hạn chế do nguồn vốn nhỏ, thƣờng xuyên thiếu vốn để đầu tƣ cho các hoạt động kinh doanh. Nhƣ vậy có thể thấy các doanh nghiệp đang rất khó khăn khi cân đối giữa nguồn lực và các mục tiêu kinh doanh. Với những doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình hiệu quả, sẽ có khả năng tồn tại và đứng vững trên thị trƣờng. Phần lợi nhuận sẽ đƣợc quay vòng tái đầu tƣ, tiến hành tái sản xuất, mở rộng mạng lƣới kinh doanh, đƣa doanh nghiệp ngày càng phát triển và có vị thế trên thị trƣờng.
Ngƣợc lại, nếu sử dụng vốn, nhất là nguồn vốn lƣu động không hiệu quả, tài sản của công ty sẽ ngày càng hao hụt dẫn đến nguồn lực của công ty sụt giảm. Hệ quả tất yếu là tƣơng lai thua lỗ và phá sản. Công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC đƣợc thành lập năm 2002. Công ty hoạt động chính trong mảng thi công, thiết kế, sản xuất và lắp ráp các loại cầu trục, cổng trục, mono-ray chất lƣợng cao.
Trong 15 năm hình thành và phát triển của mình, công ty đã tạo đƣợc chỗ đứng trên thị trƣờng, trực tiếp cạnh tranh với các công ty nƣớc ngoài đến từ Nhật Bản, Mỹ, và Châu Âu. Tuy đạt đƣợc nhiều thành công trong việc sử dụng nguồn lực của mình, nhƣng công ty cũng đang gặp rất nhiều những khó khăn liên quan đến sử dụng nguồn vốn. Hiện nay ban quản trị công ty đang gặp một số khó khăn nhƣ công ty liên tục mất những khoản tiền lên đến hàng tỷ đồng trong việc mua bán ngoại tệ. Hệ thống quản trị của công ty gặp khó khăn do chƣa xây dựng đƣợc quy trình cũng nhƣ con ngƣời.
Doanh thu hàng năm tăng, nhƣng lợi nhuận thƣờng sụt giảm mạnh. Các khoản nợ đến ngày đáo hạn nhƣng lƣợng tiền mặt rất ít. Bên cạnh đó, các khoản phải thu của khách hàng liên tục tăng. Chính sách bán hàng mở rộng khiến các khoản phải thu của khách cũng có chiều hƣớng tăng với xu hƣớng xấu.
Bên cạnh đó, các khoản phải chi phí khác nhƣ bán hàng, quảng cáo, quản lý tăng khá mạnh, mức độ tăng lại vƣợt trội so với phần lợi nhuận công ty nhận đƣợc. Những vấn đề này đang làm ban quản trị doanh nghiệp băn khoăn mà chƣa có câu trả lời xác đáng.