Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Ngọc Nghiêm thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Quách Đức Pháp và TS. Nguyễn Quốc Huy, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9 31 01 05).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là nguồn thu cơ bản, lâu dài của ngân sách quốc gia và là công cụ điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Tại Việt Nam, kể từ khi Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, số thu thuế TNCN đã tăng từ 14.318 tỷ đồng (năm 2009) lên gần 109.000 tỷ đồng (năm 2019). Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt và các mô hình kinh doanh phi truyền thống (thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới, kinh doanh trực tuyến) làm gia tăng nguy cơ trốn thuế, gian lận thuế. Bên cạnh đó, đặc thù phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam quy định toàn bộ luật thuế do Quốc hội ban hành, chính quyền địa phương chỉ thực hiện hành thu mà không có thẩm quyền ban hành quy định riêng, tạo ra những bất cập trong thực tiễn quản lý tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM). Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN cấp địa phương dưới góc độ kinh tế phát triển.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn TP. HCM trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về các chính sách quản lý thuế TNCN ở cấp địa phương.
    2. Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn TP. HCM dưới góc độ kinh tế phát triển.
    3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN cho TP. HCM trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tác động của công nghệ thông tin và tự do hóa thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến các chính sách thuế TNCN của TP. HCM như thế nào?
    2. Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá công tác quản lý thuế TNCN của TP. HCM?
    3. Hiệu quả về công tác quản lý thuế TNCN của TP. HCM trong thời gian qua đã có những đóng góp gì đối với ngân sách TP. HCM?
    4. Cần làm gì để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN tránh tình trạng thất thu thuế trên địa bàn TP. HCM trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn TP. HCM.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN từ năm 2009 đến năm 2019; đề xuất giải pháp, kiến nghị giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào địa bàn TP. HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế, có so sánh đối chiếu với số liệu của các địa phương khác và cả nước.
  • Chủ thể tiếp cận: Cơ quan quản lý thuế, trực tiếp là Cục Thuế TP. HCM.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả tổng hợp các nhóm công trình nghiên cứu ngoài nước về hành vi tuân thủ và kỹ thuật quản trị thuế:

  • Hành vi tuân thủ và yếu tố tâm lý - xã hội: Nghiên cứu của Dulleck, U. phân tích mối tương quan giữa tinh thần trách nhiệm công dân, chuẩn mực đạo đức, niềm tin vào chính phủ và sự công bằng đối với mức độ tuân thủ thuế TNCN tại Mỹ. Nhóm nghiên cứu tại Úc chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhỏ có tỷ lệ không tuân thủ cao hơn người làm công ăn lương do thiếu thông tin chính sách thuế; đồng thời mức độ tin tưởng vào cơ quan thuế (CQT) tỷ lệ thuận với tính tự nguyện tuân thủ.
  • Quy trình và kỹ thuật hành thu: John Brondolo, Kyoshi Nakayama, Frank Bosch, Allan Foubister và Judy Tomaso (2008) trong công trình "Viet Nam implements personal income tax" phân tích đặc điểm hệ thống thuế TNCN của Việt Nam và khuyến nghị cơ chế khấu trừ tại nguồn đối với tiền lương. Kevin Holmes (2007) trong "Personal income tax management" hệ thống hóa quy trình cấp mã số thuế (MST), khấu trừ tại nguồn, thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm.
  • Cải cách và chuyển đổi cơ chế quản lý: Bert Brys và Christopher Heady (2006) phân tích xu hướng cải cách thuế TNCN tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), trọng tâm là chuyển đổi từ phương thức "Thông báo thuế" sang "Người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp". Luis Fernando Wasilewki (2005) trong "Economic Analysis of The Japanese Individual Income Tax" chứng minh biện pháp khấu trừ tại nguồn đóng góp 82% tổng thu thuế TNCN tại Nhật Bản. Hugh J. Ault và Brian J. Arnold (2004) so sánh cơ cấu thuế của 9 quốc gia phát triển, nhấn mạnh Nhật Bản phải mất 55 năm để hoàn tất quá trình chuyển đổi từ cơ chế thông báo sang tự khai nộp thuế. Richard M. Bird và Milka Casanegra de Jantscher (1992) nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển (Bolivia, Uruguay, Colombia, Trinidad) và đề xuất cơ chế tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) tự kê khai. OECD (2004) xuất bản hướng dẫn "Managing compliance risk: Managing and improving tax compliance" về quy trình quản lý rủi ro tuân thủ.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Quản lý thuế theo địa bàn và thể chế: Vũ Thị Bích Quỳnh (2019) nghiên cứu quản lý thuế TNCN đối với người Việt Nam tại TP. HCM nhưng chưa bao quát đầy đủ sự dịch chuyển thể nhân xuyên biên giới, công nghệ số (Blockchain, Big Data) và sự khác biệt về NNT giữa TP. HCM với các tỉnh. Huỳnh Văn Diện (2016) phân tích thực thi pháp luật thuế TNCN tại TP. Cần Thơ.
  • Hoàn thiện thể chế và quy trình nghiệp vụ: Nguyễn Hoàng (2013) nghiên cứu hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với thuế TNCN tại Việt Nam, đề xuất 5 nhóm giải pháp nhưng chưa chi tiết hóa từng loại thu nhập chịu thuế. Phan Thị Hằng Nga (2017) phân tích tiêu chí hiệu quả chi phí và quản lý tuân thủ cấp quốc gia. Lý Phương Duyên (2010) nghiên cứu quản lý thuế TNCN trong điều kiện hội nhập, đề xuất phân nhóm ĐTNT theo mức độ tuân thủ và xây dựng quy trình riêng cho thu nhập từ tiền lương - tiền công (TL - TC), kinh doanh, hành nghề độc lập. Vũ Văn Cương (2012) làm rõ cơ sở pháp lý về thủ tục hành chính thuế và giám sát tuân thủ. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2008) đề xuất hoàn thiện cơ cấu tổ chức và năng lực cán bộ ngành thuế.
  • Báo cáo của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 2011) do Gangadha Prasad Shukla và Michael Engelschalk thực hiện đề xuất hệ thống quản lý thuế tích hợp và công nghệ thông tin. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2008) khuyến nghị CQT Việt Nam tăng cường kiểm tra việc khấu trừ tại nguồn đối với cá nhân không cư trú.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã phân tích quy trình quản lý hành chính và khung pháp lý chung, nhưng chưa có công trình nào xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm toàn diện về hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn TP. HCM dưới lăng kính kinh tế phát triển và bối cảnh phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Luận án đi sâu vào từng đối tượng chịu thuế cụ thể, các phương thức thu nhập mới trong nền kinh tế số và đánh giá mức độ hài hòa lợi ích giữa NNT với chính sách thuế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án vận dụng hệ thống 7 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết kinh tế phát triển: Phân tích các mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phân phối thu nhập, công bằng xã hội, các nguồn lực vốn, lao động và khoa học công nghệ nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
  2. Lý thuyết quản lý thuế truyền thống: Tiếp cận quản lý thuế thông qua các biện pháp hành chính - kinh tế và cưỡng chế thực thi pháp luật.
  3. Lý thuyết quản lý thuế hiện đại (Quản lý rủi ro tuân thủ): Thực hiện quản lý dựa trên phân tích rủi ro, xây dựng độ tin cậy và thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện của NNT.
  4. Lý thuyết thuế – trao đổi (Thuế – bảo hiểm / Thuế – đối xứng): Xác định thuế là chi phí NNT chi trả để đổi lấy dịch vụ công và sự an toàn do Nhà nước cung cấp.
  5. Lý thuyết thuế – đoàn kết: Nhấn mạnh nghĩa vụ đóng góp theo năng lực tài chính và thiết lập biểu thuế lũy tiến để phân phối lại thu nhập.
  6. Lý thuyết hoàn thiện pháp luật: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của quy phạm pháp luật thuế và quản lý thuế.
  7. Lý thuyết khoa học quản lý: Ứng dụng các nguyên tắc, công cụ đo lường định lượng, điều tra xã hội học và CNTT vào tối ưu hóa vận hành bộ máy quản lý.

Về mặt khái niệm, luận án kế thừa định nghĩa thu nhập của Nguyễn Như Ý (1995), định nghĩa thuế TNCN của Vũ Thị Bích Quỳnh (2019) và khái niệm quản lý thuế từ Tổng cục Thuế, Lê Xuân Trường, Dương Thị Bình Minh (2005), Lý Phương Duyên (2010), Nguyễn Hoàng (2013) và Văn Vĩnh Hồ (2002). Quản lý thuế TNCN được hiểu là quá trình tác động có tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước nhằm thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN, bảo đảm công bằng xã hội và kiểm soát thu nhập dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tổng hợp, phân tích hệ thống và so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp; điều tra phỏng vấn sâu chuyên gia (gồm các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý thuế, đại diện doanh nghiệp, giảng viên chuyên ngành kế toán thuế) nhằm nhận diện các yếu tố tác động và dự báo xu hướng nguồn thu.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu hạn ngạch. Quy mô mẫu khảo sát ban đầu là $n = 350$, số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu chính thức là $n = 308$ quan sát.
    • Kỹ thuật xử lý: Sử dụng chuẩn ghi số thập phân quốc tế; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định Independent Samples T-test để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả quản lý thuế TNCN và đánh giá sự hài hòa lợi ích của NNT.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thu thuế giai đoạn 2009 – 2019 của Cục Thuế TP. HCM, Tổng cục Thuế, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. HCM, IMF, WB và dữ liệu khảo sát sơ cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa 18 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý thuế TNCN. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo hai nhóm: nhóm nghiên cứu quốc tế (tập trung vào chuẩn mực tuân thủ, kinh nghiệm chuyển đổi mô hình quản lý thuế từ thông báo sang tự kê khai tại OECD, Nhật Bản, Mỹ, Úc) và nhóm nghiên cứu trong nước (tập trung vào phân tích thực thi Luật Thuế TNCN năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 và Luật Quản lý thuế). Từ việc đánh giá ưu điểm và mặt hạn chế của các tài liệu đã công bố, chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân và nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố

Chương 2 phân tích bản chất kinh tế của thuế TNCN với 6 đặc điểm cơ bản: là thuế trực thu; gắn liền với nhiều nguồn thu nhập phân tán và biến động; là công cụ kiểm kê, kiểm soát thu nhập xã hội; là công cụ điều tiết thu nhập đảm bảo công bằng xã hội; tác động trực tiếp đến đời sống cá nhân nên dễ nảy sinh hành vi trốn thuế; và có tính chất lũy tiến.

Chương này trình bày chi tiết các nội dung nghiệp vụ quản lý thuế TNCN theo luật định: đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú có mặt từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên; cá nhân không cư trú); thu nhập chịu thuế (từ kinh doanh, TL - TC, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng); thu nhập miễn thuế (kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, chuyển nhượng BĐS giữa thân nhân...); quy định giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân NNT và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc); kỳ tính thuế; phương pháp khấu trừ tại nguồn (10% đối với thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng trở lên; 20% đối với cá nhân không cư trú); quy trình quyết toán thuế, kiểm tra và thanh tra thuế.

Luận án tổng hợp cấu trúc biểu thuế theo quy định pháp luật Việt Nam:

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Biểu thuế toàn phần áp dụng cho các nguồn thu nhập khác của cá nhân cư trú:

STT Loại thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
a Thu nhập từ đầu tư vốn 5
b Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
c Thu nhập từ trúng thưởng 10
d Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
đ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 20
e Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1
g Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2

Tỷ lệ số thu thuế TNCN so với GDP và tổng số thu thuế tại một số quốc gia (Số liệu IMF, 2010):

Nhóm quốc gia Tên nước Năm % Tổng thu thuế / GDP % Thuế TNCN / GDP % Thuế TNCN / Tổng thu thuế
Phát triển Anh 2007 36,08 10,9 30,1
Canada 2007 33,28 12,4 37,4
Đức 2007 36,17 9,1 25,1
Hàn Quốc 2007 26,53 4,4 16,7
Nhật Bản 2007 28,33 5,5 19,6
Mỹ 2007 28,29 10,8 38,1
Pháp 2007 43,71 7,5 17,1
Đang phát triển Ấn Độ 2007 18,57 2,2 11,7
Nga 2007 37,60 4,0 11,1
Trung Quốc 2007 17,27 1,2 6,9

Từ nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế quốc tế, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về việc áp dụng rộng rãi cơ chế khấu trừ tại nguồn, quản lý rủi ro tuân thủ và hiện đại hóa hạ tầng CNTT.

Chương 3: Thực trạng về hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, cơ cấu nguồn thu và tổ chức bộ máy ngành thuế tại TP. HCM giai đoạn 2009 – 2019:

  • Tình hình hành thu và cơ cấu nguồn thu: Đánh giá số thu thuế TNCN theo từng sắc nguồn (tiền lương tiền công, cá nhân kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản, lao động nước ngoài, giới nghệ sĩ biểu diễn). Phân tích số liệu truy thu thuế TNCN và tình hình chấp hành dự toán hàng năm của Cục Thuế TP. HCM.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Phân tích mô hình nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế TNCN dựa trên 308 mẫu khảo sát. Kết quả kiểm định EFA và phân tích hồi quy cho thấy các nhóm nhân tố: Nhận thức cá nhân (NTCN), Năng lực cán bộ quản lý thuế (NLCB), Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSKT), Pháp luật về thuế (PLVT), Ảnh hưởng xã hội (AHXH), Truyền thông chính sách thuế (TTCS) và Sự phối hợp liên ngành (PHBN) đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả quản lý thuế.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Tốc độ tăng trưởng số thu thuế TNCN duy trì đều đặn; mở rộng cơ sở dữ liệu đăng ký mã số thuế; triển khai hệ thống khai thuế điện tử (ETax); đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách địa phương và trung ương.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tình trạng thất thu thuế ở khu vực kinh tế phi chính thức, hộ kinh doanh cá thể áp dụng thuế khoán còn lớn; chưa kiểm soát triệt để thu nhập từ thương mại điện tử và nền tảng số xuyên biên giới; công tác phối hợp thông tin giữa CQT với các ngân hàng thương mại (NHTM) và cơ quan ban ngành còn rời rạc; trình độ ứng dụng công nghệ của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021 – 2025

Chương 4 bám sát định hướng phát triển KT - XH của TP. HCM và các vấn đề đặt ra trong giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030, đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách cụ thể.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Hệ thống hóa tổng quan nghiên cứu: Tổng thuật toàn diện 18 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý thuế TNCN, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính độc lập của đề tài.
  2. Bổ sung cơ sở lý luận: Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về các nhân tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN ở cấp độ chính quyền địa phương theo hướng tiếp cận kinh tế phát triển.
  3. Xác lập bài học thực tiễn: Phân tích thực tế áp dụng chính sách thuế TNCN tại một số quốc gia (Mỹ, Nhật Bản, Úc, các nước OECD) và địa phương trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm khả thi cho TP. HCM.
  4. Phác họa bức tranh toàn cảnh ngành thuế TP. HCM: Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2009 – 2019, làm rõ cơ cấu nguồn thu, tình hình truy thu và mức độ tuân thủ của từng nhóm NNT.
  5. Đánh giá hiệu quả gắn với phân cấp ngân sách: Đo lường hiệu quả quản lý thuế TNCN trong điều kiện đặc thù của TP. HCM – đô thị có tỷ trọng thu ngân sách cao nhất nước nhưng phụ thuộc vào khung pháp lý chung của trung ương.
  6. Hoạch định hệ thống giải pháp đồng bộ: Kết hợp kết quả phân tích định lượng (hồi quy, kiểm định T-test, ANOVA) về sự hài hòa lợi ích giữa NNT và Nhà nước để đề xuất các giải pháp kỹ thuật, thể chế và công nghệ.

Các nhóm giải pháp đề xuất

  1. Mở rộng diện quản lý thuế TNCN: Kiểm soát chặt chẽ đối tượng nộp thuế và các nguồn thu nhập chịu thuế mới phát sinh trong nền kinh tế số; hoàn thiện quản lý đối với cá nhân kinh doanh trực tuyến, cung cấp dịch vụ xuyên biên giới; từng bước thu hẹp diện áp dụng thuế khoán chuyển sang tự kê khai.
  2. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực: Hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật ngành thuế; nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng thanh tra, kiểm tra hiện đại cho đội ngũ cán bộ thuế.
  3. Thực hiện số hóa toàn diện trong quản lý thuế: Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) tích hợp thông tin NNT; tăng cường liên thông dữ liệu giữa CQT với hệ thống KBNN, NHTM, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý viễn thông.
  4. Áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro: Phân loại NNT theo mức độ tuân thủ để tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra các nhóm có nguy cơ rủi ro trốn lậu thuế cao; đơn giản hóa thủ tục hành chính để khuyến khích tuân thủ tự nguyện.

Khuyến nghị thể chế

  • Đối với Quốc hội: Sửa đổi, hoàn thiện Luật Thuế TNCN và Luật Quản lý thuế theo hướng điều chỉnh linh hoạt biểu thuế lũy tiến từng phần, quy định mức giảm trừ gia cảnh gắn với biến động giá cả thực tế và mở rộng thẩm quyền cho các đô thị đặc biệt.
  • Đối với Chính phủ: Ban hành các nghị định hướng dẫn chi tiết về kiểm soát dòng tiền thanh toán không dùng tiền mặt, chế tài quản lý thuế đối với thương mại điện tử và dịch vụ số.
  • Đối với Bộ Tài chính: Hoàn thiện cơ chế phối hợp thu thập thông tin giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành và nâng cấp hạ tầng CNTT toàn ngành.
  • Đối với Tổng cục Thuế: Chuẩn hóa quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN; xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro thống nhất áp dụng cho các Cục Thuế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thứ cấp thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2009 – 2019 (kết thúc trước thời điểm dịch bệnh Covid-19 bùng phát diện rộng). Nghiên cứu định lượng chỉ thực hiện trên địa bàn TP. HCM, chưa bao quát được toàn bộ các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các mô hình kinh tế nền tảng (kinh tế chia sẻ, lao động tự do qua ứng dụng công nghệ), sự biến động thu nhập sau đại dịch và ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain), trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản trị rủi ro thuế TNCN giai đoạn sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. HCM): Vận dụng khung phân tích định lượng và các giải pháp số hóa, quản lý rủi ro tuân thủ để hoàn thiện quy trình hành thu thực tế.
  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính): Cung cấp cứ liệu thực tiễn và bằng chứng định lượng để phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNCN và các chính sách phân cấp quản lý tài chính đô thị.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính – Ngân hàng và Quản lý công.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức giảm trừ gia cảnh và căn cứ xác định cá nhân cư trú theo Luật Thuế TNCN được luận án ghi nhận như thế nào?

Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính theo năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: phần giảm trừ cho bản thân NNT là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và phần giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (52,8 triệu đồng/năm).

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng của luận án là gì?

Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu hạn ngạch. Kích thước mẫu khảo sát ban đầu là 350 quan sát; sau khi loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu, mẫu xử lý dữ liệu chính thức gồm 308 quan sát ($n = 308$). Các dữ liệu này được phân tích qua thang đo Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội, ANOVA và T-test.

3. Tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu ngân sách tại các quốc gia phát triển theo số liệu luận án trích dẫn đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của IMF (tháng 04/2010) cho năm 2007 được luận án trích dẫn, tỷ trọng số thu thuế TNCN so với tổng thu thuế ở các nước phát triển chiếm mức rất cao: Mỹ đạt 38,1% (chiếm 10,8% GDP), Canada đạt 37,4% (chiếm 12,4% GDP), Anh đạt 30,1% (chiếm 10,9% GDP), Đức đạt 25,1% (chiếm 9,1% GDP), Nhật Bản đạt 19,6% (chiếm 5,5% GDP) và Pháp đạt 17,1% (chiếm 7,5% GDP).

4. Thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào?

Theo quy định được trình bày trong luận án, đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh do thực hiện công việc tại Việt Nam chịu thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công nhận được, khấu trừ trực tiếp tại nguồn chi trả trước khi chuyển giao thu nhập.


Kết luận

Luận án của tác giả Hoàng Thị Ngọc Nghiêm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN cấp địa phương dưới góc độ kinh tế phát triển và quản lý rủi ro tuân thủ hiện đại. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 308 đối tượng tại TP. HCM, công trình đã làm rõ thực trạng quản lý thu thuế giai đoạn 2009 – 2019, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế trong bối cảnh phát triển công nghệ số. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và các khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hành thu, đảm bảo công bằng xã hội và tăng nguồn thu ngân sách bền vững cho TP. HCM giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030.