Luận án tiến sĩ về nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh, góp phần phát triển kinh tế.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

207
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1. Công trình nghiên cứu nước ngoài

1.2. Công trình nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và lý thuyết nghiên cứu đề tài luận án

1.4. Khoảng trống nghiên cứu luận án

1.5. Lý thuyết nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ

2.1. Thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.2. Thuế thu nhập cá nhân

2.3. Quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.4. Hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân và nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.5.1. Nhân tố khách quan

2.5.2. Nhân tố chủ quan

2.6. Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

2.6.1. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số địa phương trên thế giới

2.6.2. Bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội

3.2. Cơ sở nguồn thu thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Thực trạng về hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Tình hình quản lý thuế của cơ quan thuế. Đánh giá sự tuân thủ của người nộp thuế

3.3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Hồ Chí Minh. Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng

3.3.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu

3.3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.4.1. Những kết quả đạt được
3.3.4.2. Những điểm còn hạn chế
3.3.4.3. Nguyên nhân những điểm còn hạn chế về hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

4.1. Bối cảnh tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025 và những vấn đề đặt ra đối với quản lý thuế TNCN

4.2. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025

4.3. Những vấn đề đặt ra đối với quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021 – 2025

4.4. Quan điểm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2030

4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025

4.5.1. Mở rộng diện quản lý thuế thu nhập cá nhân cả về đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế nhằm kiểm soát thu nhập dân cư, tăng thu ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội

4.5.2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật kết hợp với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế

4.5.3. Thực hiện số hóa trong quản lý thuế

4.5.4. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

4.6. Một số khuyến nghị

4.6.1. Khuyến nghị với Quốc hội

4.6.2. Khuyến nghị với Chính phủ

4.6.3. Khuyến nghị với Bộ Tài chính

4.6.4. Khuyến nghị với Tổng cục Thuế

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP

Quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Với sự phát triển kinh tế nhanh chóng, nhu cầu cải thiện hiệu quả quản lý thuế TNCN ngày càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả này.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là một trong những nguồn thu chính của ngân sách nhà nước. Nó không chỉ giúp điều tiết thu nhập mà còn góp phần vào sự công bằng xã hội. Việc hiểu rõ khái niệm và vai trò của thuế TNCN là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý.

1.2. Tình hình quản lý thuế TNCN tại TP.HCM

Tình hình quản lý thuế TNCN tại TP.HCM hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Sự phức tạp trong cơ cấu thuế và sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc thu thuế hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý thuế thu nhập cá nhân

Quản lý thuế TNCN tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Tình trạng thất thu thuế, sự không đồng bộ trong chính sách thuế và sự thiếu hụt thông tin là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.

2.1. Tình trạng thất thu thuế TNCN

Thất thu thuế TNCN là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại TP.HCM. Nhiều cá nhân và doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, dẫn đến giảm nguồn thu cho ngân sách.

2.2. Thiếu hụt thông tin và công nghệ trong quản lý

Việc thiếu hụt thông tin và công nghệ hiện đại trong quản lý thuế TNCN đã gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc theo dõi và kiểm soát các hoạt động thuế.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Việc cải cách chính sách thuế, đầu tư công nghệ và nâng cao nhận thức của người nộp thuế là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải cách chính sách thuế TNCN

Cải cách chính sách thuế TNCN cần được thực hiện để phù hợp với thực tiễn kinh tế. Việc điều chỉnh mức thuế suất và quy định thuế sẽ giúp tăng cường sự tuân thủ của người nộp thuế.

3.2. Đầu tư công nghệ trong quản lý thuế

Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp cải thiện quy trình quản lý thuế. Việc áp dụng hệ thống quản lý thuế điện tử sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả thu thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp cải cách và công nghệ trong quản lý thuế TNCN đã mang lại những kết quả tích cực. Sự tuân thủ thuế của người nộp thuế đã được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc cải cách chính sách thuế

Cải cách chính sách thuế đã giúp tăng cường sự tuân thủ của người nộp thuế. Nguồn thu từ thuế TNCN đã có sự gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đã giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế. Hệ thống quản lý thuế điện tử đã được triển khai hiệu quả.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý thuế TNCN

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại TP.HCM là khả thi nếu có sự đồng bộ trong các giải pháp. Hướng đi tương lai cần tập trung vào cải cách chính sách và ứng dụng công nghệ.

5.1. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trong thời gian tới. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và người nộp thuế.

5.2. Tầm nhìn phát triển bền vững

Tầm nhìn phát triển bền vững cho quản lý thuế TNCN cần được xây dựng dựa trên sự công bằng và minh bạch. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho quá trình cải cách hành chính thuế ở nhiều nước, chuyển dần từ phương thức thông báo thuế sang phương thức NNT tự khai, tự tính, tự nộp thuế. Công trình nghiên cứu trong nƣớc Việt Nam đang trải qua thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế, chuyển đổi QLT nói chung, trong đó có thuế TNCN. Đây là loại thuế trực thu và có vai trò, vị trí rất quan trọng trong hệ thống thuế nhưng do mức độ phức tạp, rất khó kiểm soát và quản lý nguồn thu thuế. Vì vậy, chủ đề về QLT nói chung và thuế TNCN nói riêng đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của nhà nghiên cứu trong nước, cụ thể như sau: Vũ Thị Bích Quỳnh (2019), với tên đề tài ―Quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế‖.

Luận án đề cập đến vấn đề tuân thủ thuế TNCN tại TP. HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Về mặt lý luận, luận án đã bổ sung và làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận về quản lý thuế TNCN, khẳng định các thang đo sử dụng trong luận án này là có cơ sở khoa học (đã có kiểm định thống kê), các nhà nghiên cứu có thể sử dụng làm cơ sở kế thừa cho những nghiên cứu về quản lý thuế TNCN ở Việt Nam. Về mặt thực tiễn, luận án đề xuất việc tiếp tục nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ thực tiễn trong QLT tại Việt Nam, đồng thời đề ra một số giải pháp và kiến nghị góp phần đổi mới quản lý thuế TNCN ở TP.

HCM nói riêng và Việt Nam nói chung trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ các nội dung như: các thu nhập của cá nhân trong bối cảnh hội nhập đã, đang và sẽ thay đổi như thế nào (khả năng dịch chuyển thể nhân, cung cấp lao động qua biên giới khi nước ta thực hiện các cam kết AFTA.); mức độ hội nhập TP. HCM như thế nào khi nguồn thu thuế cao nhất nước; quản lý Nhà nước về thuế đối với thu thuế đã, đang và sẽ thay đổi như thế nào (công cụ mới sẽ áp dụng trong quản lý thuế như thế nào, việc ứng dụng Blockchain, Big data tác động sâu rộng như thế nào đến QLT); NNT ở TP. HCM khác với các tỉnh như thế nào; khung pháp lý và hệ thống chính sách đã, đang và sẽ chuyển đổi như thế nào.

Do đó, các nghiên cứu tiếp theo cần tiếp tục phát triển, làm rõ các nội dung này. Đây là những nội dung tuy còn bỏ ngỏ nhưng đã tạo nguồn thông tin tham khảo có giá trị đối với đề tài luận án của NCS. Huỳnh Văn Diện (2016), với tên đề tài “Pháp luật thuế thu nhập cá nhân từ thực tiễn Thành phố Cần Thơ‖. Luận án đã nêu khái niệm thuế TNCN, các đặc 12 điểm thuế TNCN và vai trò của thuế và thuế TNCN, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật thuế TNCN thực tiễn và hiệu quả quản lý thuế TNCN.

Tác giả tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng pháp luật thuế TNCN của Việt Nam và thực tiễn thi hành tại địa phương cụ thể là Thành phố Cần Thơ cùng với những đánh giá hàng loạt ưu điểm và hạn chế của pháp luật thuế TNCN hiện hành. Trên cơ sở đó, tác giả kiến nghị hoàn thiện pháp luật thuế TNCN ở địa phương nhất định trong thời gian sau này. NCS vận dụng tập trung nghiên cứu thực tiễn thi hành tại TP. Nguyễn Hoàng (2013), với tên đề tài “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam”.

Luận án đã phân tích, tổng hợp được một số vấn đề có tính lý luận cơ bản về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN. Trong đó, đã đi sâu phân tích nội dung quản lý thuế TNCN và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN. Đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam. Tác giả luận án đã chỉ ra được một số điểm hạn chế và làm rõ những nguyên nhân dẫn đến những điểm còn hạn chế trong quản lý thuế TNCN.

Trong đó, chủ yếu là những hạn chế trong Luật thuế TNCN và Luật Quản lý thuế; những hạn chế về tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ thuế; những hạn chế về quy trình quản lý thuế TNCN; những hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi Luật Thuế TNCN. Trên cơ sở lập luận, phân tích về cải cách QLT nói chung, thuế TNCN nói riêng, tác giả luận án đã đề xuất 5 nhóm giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN ở nước ta: (1) nhóm giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý thuế TNCN; (2) nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế; (3) nhóm giải pháp hoàn thiện các quy trình quản lý thuế TNCN mà trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính thuế; (4) nhóm giải pháp hoàn thiện mạng lưới và đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý thuế TNCN, cả đối với người thu thuế và NNT; (5) nhóm giải pháp về hệ thống chính sách về quản lý kinh tế xã hội phải được cải cách đồng bộ tạo cơ sở cho việc quản lý thu thuế TNCN, cơ chế quản lý thu theo phương thức quản lý dòng tiền… 13 Luận án của tác giả Nguyễn Hoàng nghiên cứu chung về hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam nhưng chưa đề cập và phân tích cụ thể các vấn đề, như: quy trình quản lý thuế TNCN; các khâu trong quy trình quản lý và các ĐTNT của các loại thu nhập chịu thuế khác. Đây cũng chính là những khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục đi sâu phân tích trong đề tài luận án của NCS. Vũ Văn Cƣơng (2012), với đề tài―Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn‖.

Luận án đã nêu nội dung cụ thể của pháp luật quản lý thuế hiện hành được kết luận bao gồm: pháp luật về thủ tục hành chính thuế và pháp luật về giám sát và bảo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế. Tác giả đã tập trung phân tích sâu và trên cơ sở đó tác giả cung cấp cơ sở lý luận cho những nghiên cứu tiếp theo về nội dung pháp luật quản lý thuế TNCN và hiệu quả quản lý thuế TNCN. Lý Phƣơng Duyên (2010), với đề tài ―Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế‖. Luận án đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN.

Trong đó, đã đi sâu phân tích nội dung quản lý thuế TNCN, từ đăng ký kê khai cấp MST, kê khai tính thuế và nộp thuế, giải quyết nợ đọng thuế, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế (PLVT) TNCN, công tác tuyên truyền, dịch vụ hỗ trợ NNT. Luận án cũng chỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN và những yêu cầu đặt ra đối với quản lý thuế TNCN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Sau khi nêu 6 bài học kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN ở một số nước trên thế giới, tác giả phân tích đánh giá thực trạng về quản lý thuế TNCN ở Việt Nam, làm rõ những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý thuế TNCN Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp cải cách quản lý thuế TNCN ở Việt Nam.

Trong đó, có một số giải pháp được đề xuất thể hiện rõ quan điểm và những ý tưởng mới của tác giả, như: phân chia nhóm ĐTNT TNCN theo mức độ tuân thủ pháp luật để áp dụng phương pháp quản lý tuân thủ; đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý thuế TNCN bằng việc áp dụng cơ chế “tự kê khai, nộp thuế” cùng với phát triển mạng lưới các doanh nghiệp đại lý thuế, dịch vụ tư vấn thuế; xây dựng quy trình quản lý thuế TNCN cho từng nhóm ĐTNT 14 có các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công (TL – TC); thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ các hoạt động hành nghề độc lập; thu nhập của những ĐTNT không cư trú. Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu chung về quản lý thuế TNCN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở tầm vĩ mô, chưa đi sâu vào nội dung quản lý thuế TNCN cho từng ĐTNT, nhất là ĐTNT có những nguồn thu nhập khác nhau như TL – TC, kinh doanh, hành nghề độc lập và thu nhập của những người không cư trú tại Việt Nam. Đây cũng là những khoảng trống mà NCS sẽ đi sâu nghiên cứu và làm rõ thêm. Phan Thị Hằng Nga (2017), với đề tài―Giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam”.

Đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế TNCN, như: khái niệm về quản lý thuế TNCN, các nội dung cơ bản quản lý thuế TNCN, bao gồm đăng ký cấp MST, kê khai tính thuế, nộp thuế, thanh tra kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, tuyên truyền hỗ trợ NNT, các nguyên tắc và yêu cầu đối với quản lý thuế TNCN… Đề tài cũng đã làm rõ được nội hàm của “Hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân” và nguyên tắc tương quan giữa nguồn lực bỏ ra và hiệu quả đạt được trong quản lý thuế TNCN. Trong đó, đã chỉ ra được các tiêu chí và phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ