Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Tài liệu nghiên cứu cải thiện kết quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện tương dương tỉnh nghệ an, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế Tài Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2020

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỪNG

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng

1.1.1. Tổng quan chung về rừng

1.1.2. Phân loại rừng

1.1.3. Vai trò của rừng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

2.1. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

2.2. Đánh giá công tác giao rừng, giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ cho cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Tương Dương

2.2.1. Kế hoạch giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Tương Dương đợt I năm 2018

2.2.2. Công tác kiểm tra nghiệm thu kết quả giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 1 năm 2018-2019

2.2.3. Một số tồn tại trong công tác giao rừng, gắn liền với giao đất, cấp GCN-QSDĐ cho cộng đồng dân cư

2.3. Đánh giá tổ chức quản lý rừng của cộng đồng dân cư bản tại xã Yên Hòa

2.3.1. Hiện trạng rừng ước giao

2.3.2. Xây dựng quy ước quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng

2.3.3. Thành lập các đơn vị tổ chức quản lý rừng cộng đồng

2.3.4. Cơ chế hưởng lợi của cộng đồng

2.3.5. Sự kết hợp giữa cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương trong công tác quản lý rừng cộng đồng

2.3.6. Đánh giá thực trạng quản lý rừng của cộng đồng dân cư bản. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

3.1. Nhóm giải pháp nâng cao tổ chức, thể chế cho cộng đồng dân cư tham gia quản lý rừng

3.1.1. Củng cố tính pháp lý vững chắc cho cộng đồng dân cư

3.1.2. Xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng đồng 5 năm và hằng năm, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

3.1.3. Xây dựng quỹ tài chính bảo vệ và phát triển rừng giúp quản lý thu chi hiệu quả

3.2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức cho cộng đồng

3.2.1. Nâng cao hiệu biệt cho cộng đồng về tài nguyên rừng và các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý, bảo vệ rừng

3.2.2. Nâng cao năng lực cho ban quản lý rừng cộng đồng

3.3. Nhóm giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của rừng

3.3.1. Hỗ trợ kỹ thuật lâm sinh cho cộng đồng

3.3.2. Xây dựng những mô hình nâng cao thu nhập cho cộng đồng

3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

3.4.1. Đối với chính phủ, các bộ ngành

3.4.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

3.4.3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Tương Dương

3.4.4. Đối với Hạt kiểm lâm Tương Dương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương Nghệ An

Quản lý rừng cộng đồng là một trong những phương pháp hiệu quả nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Tại huyện Tương Dương, Nghệ An, việc áp dụng mô hình này đã mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng địa phương. Rừng không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội. Theo Luật Lâm Nghiệp 2017, cộng đồng dân cư được công nhận là một trong những chủ rừng hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và bảo vệ rừng.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rừng cộng đồng

Quản lý rừng cộng đồng là hình thức quản lý tài nguyên rừng do cộng đồng dân cư thực hiện. Vai trò của mô hình này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao đời sống của người dân thông qua việc tạo ra nguồn thu nhập bền vững từ rừng.

1.2. Lịch sử phát triển quản lý rừng cộng đồng tại Nghệ An

Từ khi Luật Lâm Nghiệp 2017 có hiệu lực, việc quản lý rừng cộng đồng tại Nghệ An đã có những bước tiến đáng kể. Huyện Tương Dương đã triển khai nhiều chương trình giao rừng cho cộng đồng, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ rừng.

II. Thách thức trong quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương cũng gặp không ít thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng còn hạn chế, và chính sách chưa đồng bộ là những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững của mô hình này.

2.1. Thiếu nguồn lực và hỗ trợ từ chính quyền

Nhiều cộng đồng thiếu kinh phí và nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động quản lý rừng hiệu quả. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương là rất cần thiết để giúp cộng đồng vượt qua khó khăn này.

2.2. Nhận thức của cộng đồng về quản lý rừng

Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng còn hạn chế. Cần có các chương trình tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng trong cộng đồng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng

Để nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương, cần áp dụng các phương pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững và tăng cường sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng.

3.1. Xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững

Kế hoạch quản lý rừng bền vững cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng. Điều này giúp đảm bảo rằng các hoạt động quản lý phù hợp với nhu cầu và khả năng của người dân.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cộng đồng

Đào tạo kỹ năng quản lý rừng cho cộng đồng là cần thiết. Các chương trình đào tạo nên tập trung vào việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tương Dương

Nghiên cứu thực tiễn tại Tương Dương cho thấy mô hình quản lý rừng cộng đồng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các cộng đồng đã có những bước tiến trong việc bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời cải thiện đời sống kinh tế.

4.1. Kết quả đạt được từ mô hình quản lý rừng cộng đồng

Mô hình quản lý rừng cộng đồng đã giúp tăng cường sự tham gia của người dân trong việc bảo vệ rừng. Nhiều cộng đồng đã thành công trong việc phát triển các sản phẩm từ rừng, tạo ra nguồn thu nhập ổn định.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định đến thành công của mô hình quản lý rừng. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức phi chính phủ để phát huy hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quản lý rừng cộng đồng

Quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương có tiềm năng lớn để phát triển bền vững. Tuy nhiên, cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục các thách thức hiện tại. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho cộng đồng và cải thiện chính sách quản lý rừng.

5.1. Đề xuất giải pháp cho quản lý rừng bền vững

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể cho cộng đồng trong việc quản lý rừng. Các giải pháp này nên bao gồm việc cung cấp tài chính, kỹ thuật và đào tạo.

5.2. Tương lai của quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương

Tương lai của quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương phụ thuộc vào sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự hỗ trợ từ chính quyền. Việc phát triển mô hình này sẽ góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống cho người dân.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng cộng dong. Chương 2: Thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đông trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LY RUNG CỘNG DONG 1.

Cơ sở lý luận về quan lý rừng cộng đồng 1. Tổng quan chung về rừng 11. Khái niệm rung Đến nay có rất nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau đã được nêu ra về rừng: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khi quyền. Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Dat và là một bộ phận của cảnh quan địa lý.

(Morozov, 1930) Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thê các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài. Tcachenco, 1952) Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyền địa cầu. Mê lê khôp, 1974) Điều 2 Luật Lâm Nghiệp 2017 của nước ta đưa ra khái nệm về rừng “là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nắm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tổ môi trường khác, trong đó thành phan chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên”.

Như vậy, rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thê thực vật, động vật, vi sinh vật, đất và các yêu tố môi trường khác trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Phân loại rừng Rừng có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau như dựa theo chức năng của rừng, theo trữ lượng rừng, theo đặc điểm sinh thái của rừng, theo nguồn gốc, hoặc dựa vào sự tác động của con người lên rừng. * Phân loại theo chức năng - Rừng sản xuất là rừng được dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ, lâm sản, đặc sản. - Rừng đặc dụng là loại rừng có mục đích chủ yếu dé bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.

- Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu dé bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống XÓI mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. * Phân loại theo trữ lượng - Rừng giàu là loại rừng có trữ lượng rừng trên 150 mỶ/ha. - Rừng trung bình có trữ lượng rừng nam trong khoảng (100-150) m3/ha. - Rừng nghèo có trữ lượng rừng nằm trong khoảng (80-100) m3/ha 2 - Rừng kiệt có trữ lượng rừng kiệt thấp hơn 50 m3/ha * Phân loại theo đặc điểm sinh thái - Kiểu rừng kín thường xanh mưa 4m nhiệt đới - Kiểu rừng kín rụng lá hơi 4m nhiệt đới - Kiểu rừng kín lá cứng hơi khô nhiệt đới - Kiểu rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới - Kiểu rừng thưa cây lá kim hơi khô nhiệt đới - Kiểu rừng thưa cây lá kim hơi khô á nhiệt đới núi thấp - Kiểu trảng cây to, cây bụi, cây cỏ cao khô nhiệt đới - Kiểu truông bụi gai hạn nhiệt đới - Kiểu rừng kín thường xanh mưa âmá nhiệt đới núi thấp - Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim âm á nhiệt đới núi thấp - Kiểu rừng kín cây lá kim 4m ôn đới âm núi vừa - Kiểu quan hệ khô lạnh vùng cao - Kiểu quan hệ lạnh vùng cao * Dựa vào tác động của con người - Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên, gồm có rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng phục hồi, và rừng sau khai thác.

- Rừng nhân tạo được hình thành do con người trồng, bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có, rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. * Dựa vào nguồn gốc - Rừng chổi là rừng được trồng bằng chi thân, chồi rễ hay chdi gốc. Chi áp dụng cho các loài cây có khả năng đâm chồi mạnh. - Rừng hat là rừng có nguồn gốc hạt, tiến hành tái sinh hạt sau khai thác trong quá trình nuôi dưỡng rừng.

Rừng hạt có sức sống mạnh, ôn định, đời sống dài, cây gỗ lớn * Phân loại rừng theo tuổi - Rừng non là giai đoạn phát triển của rừng từ lúc cây con hình thành, cho đến lúc cây mọc ôn định về chiều cao. - Rừng sào là rừng bắt đầu khép tán, xuất hiện quan hệ cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và chiều cao giữa các cá thé cây gỗ. Giai đoạn này cây gỗ phát triển mạnh về chiều cao - Rừng trung niên là rừng khép tán hoàn toàn và phát triển chiều cao chậm lại nhưng có sự phát triển về đường kính. Rừng đã thành thục về tái sinh - Rừng già có trữ lượng cây gỗ đạt tối đa.

Có một vài cây gỗ già, chết. Tán cây thưa dan, cây rừng van ra hoa kết quả nhưng chat lượng không tốt 1. Vai trò cua rừng * Vai trò của rừng đổi với môi trường - Vai trò của rừng đối với khí hậu Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua làm giảm đáng ké lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái đất nhờ phủ của tán rừng là rất lớn. Đặc biệt là vai trò hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái dat mà nhờ đó nó có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cau.

Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng có khả năng giữ lại và tích trữ lượng lớn carbon trong khí quyền. Vì thé sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò đáng kể trong việc chống lại hiện tượng 4m lên toàn cầu và ổn định khí hậu. - Vai trò của rừng đối với đất đai Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất. Ở vùng có đủ rừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì.

Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ. Điều này thể hiện ở qui luật phổ biến: rừng tốt tạo ra đất tốt, và đất tốt nuôi lại rừng tốt. Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa dễ xảy ra rất nhanh chóng và mãnh liệt. Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trống mỗi năm bị rửa trôi mat khoảng 10 tan mùn/ ha.

Đồng thời các quá trình feralitic, tích tụ sắt, 17 nhôm, hình thành kết von, hóa đá ong, lại tăng cường lên, làm cho đất mat tinh chất hóa lý, mat vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chat dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến căn cỗi, tro sỏi đá. Thể hiện một qui luật cũng khá phổ biến, đối lập han hoi với qui luật trên, tức là rừng mat thì đất kiệt, và đất kiệt thì rừng cũng bị suy vong. - Rừng đối với các tài nguyên khác Rừng có vai trò điều tiết lượng nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn. Rừng có vai trò điều hòa nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyên nó vào lượng nước ngắm xuống đất và vào tầng nước ngầm.

Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ, điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối (tăng lượng nước sông, nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa). Rừng có vai trò rất lớn trong việc chống cát di động ven biển, che chở cho vùng đất nội địa. Rừng bảo vệ đê biển, cải hóa vùng chua phèn, cung cấp gỗ, lâm sản. Đồng thời, Rừng nơi cư trú của rất nhiều các loài động vật rừng là nguồn cung cấp thực phẩm, được liệu, nguồn gen quý, da lông, sừng thú.

* Giá trị kinh tế của rừng - Lâm sản Rừng cung cấp một sản lượng lớn lâm sản phục vụ nhu cầu của con người. Từ các loại gỗ, tre, nứa có thé tao ra hàng trăm mặt hàng da dang và phong phú như trang sức, mĩ nghệ, dụng cụ lao động, thuyền bè truyền thống. cho tới nhà ở hay đồ dùng gia đình hiện đại. Tùy vào đặc điểm tính chất của từng loại cây mà chúng ta có sản phâm phù hop.

Chang hạn gỗ huỳnh, sang lẻ, sao nhẹ, bền, xẻ ván đài, ngâm trong nước mặn không bị hà ăn nên được làm ván các loại thuyền đi trên biển. Gỗ Lim, gỗ Sếu là thứ gỗ bền thiên niên nên thường được dùng làm đình chùa, cung điện, chỉ ghép mộng chứ không đóng đỉnh mà vẫn giữ được công trình hàng thế kỷ. - Dược liệu Rừng là nguồn dược liệu vô giá. Từ ngàn xưa, con người đã khai thác các sản phẩm của rừng dé làm thuốc chữa bệnh, bồi dưỡng sức khỏe.

Ngày nay, nhiều quốc gia đã phát triển ngành khoa học “được liệu rừng” nhằm khai thác có hiệu quả hơn nữa nguồn dược liệu vô cùng phong phú của rừng và tìm kiếm các phương thuốc chữa bệnh nan y. - Du lịch sinh thái Du lịch sinh thái là một dịch vụ của rừng cần sử dụng một cách bền vững. Nhiều dự án phát triển du lịch sinh thái được hình thành gắn liền với các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng có cảnh quan đặc biệt. Du lịch sinh thái không chỉ phục vụ nhu cầu về mặt tinh thần mà còn tăng thêm thu nhập cho dân địa phương.

Thông quá đó, người dân đã gắn bó với rừng hơn, tham gia tích cực hơn trong công tác bảo vệ và xây dựng rừng. Tuy nhiên đồng nghĩa với lịch ích từ hoạt động du lịch sinh thái, còn tồn tại thêm một vấn đề đặt ra về môi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động du lịch và làm thế nào để quản lí môi trường nói chung và các hoạt động khai thác du lịch sinh thái nói riêng một cách bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương, Nghệ An là tài liệu chuyên sâu về các giải pháp quản lý rừng bền vững, tập trung vào việc tối ưu hóa vai trò của cộng đồng địa phương. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng quản lý, và xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan để bảo vệ và phát triển rừng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực như cải thiện sinh kế, bảo tồn đa dạng sinh học, và giảm thiểu tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rừng, bạn có thể tham khảo Luận văn quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng ở huyện cư jút tỉnh đắk nông, nghiên cứu về các giải pháp quản lý rừng tại một địa phương khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về xử lý các vi phạm trong khai thác bảo vệ rừng và thực tiễn tại tỉnh quảng trị cung cấp góc nhìn pháp lý về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ của công ty cổ phần than đèo nai vinacomin tại tỉnh quảng ninh mang đến những bài học về quản lý tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh khai thác công nghiệp.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc về quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.