Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An" do sinh viên Nguyễn Thu Uyên thực hiện tại Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thành Bao.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự chuyển biến quan trọng của thể chế lâm nghiệp Việt Nam khi Luật Lâm nghiệp năm 2017 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đạo luật này lần đầu tiên chính thức công nhận cộng đồng dân cư là một trong các chủ rừng hợp pháp, tạo hành lang pháp lý mới cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR). Năm 2019, cả nước trồng được gần 240 nghìn héc-ta rừng, vượt 12,6% kế hoạch đề ra. Tại tỉnh Nghệ An, huyện Tương Dương là địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước và tỷ lệ che phủ rừng cao, bắt đầu triển khai Đề án giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN-QSDĐ) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư giai đoạn 2018 - 2021.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích tình hình quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, xác định các hạn chế, vướng mắc trong giai đoạn I triển khai đề án, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại địa phương.

Khóa luận xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và căn cứ pháp lý về hoạt động quản lý rừng cộng đồng.
  2. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  3. Đánh giá công tác giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ cho cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Tương Dương.
  4. Nghiên cứu, đánh giá tình hình quản lý rừng của cộng đồng dân cư bản tại huyện cũng như sự tham gia của chính quyền địa phương, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại.
  5. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rừng cộng đồng của người dân thuộc cộng đồng dân cư thôn bản và chính quyền địa phương.
  • Phạm vi không gian: Huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An (trong đó có khảo sát điểm tại xã Yên Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích tài liệu, số liệu thứ cấp trong hai năm 2018 và 2019.

Cơ sở lý luận và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết quản lý tài nguyên và quy định pháp luật chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết quản lý tài nguyên dùng chung (Common-Pool Resources - CPR): Kế thừa các nguyên tắc quản trị tài nguyên công cộng của Ostrom (1990), McKean (1992, 1995), Mahanty & cộng sự (2007), Krishana và Lovell (1985). Các nghiên cứu này chỉ rõ 4 nhóm yếu tố quyết định tính bền vững: (1) Ranh giới pháp lý và quyền hưởng dụng rõ ràng; (2) Hệ thống thể chế quản trị nội bộ công bằng, có cơ chế giám sát và chế tài; (3) Quyền tham gia và cơ chế ra quyết định dân chủ; (4) Hiểu biết về giá trị tài nguyên và phân bổ chi phí - lợi ích minh bạch. Kế thừa các luận điểm của Arnold (1978), Burda (1997) và Herb (1991) về vai trò tri thức bản địa và sự phân cấp quản lý cho cộng đồng.
  • Khái niệm và quy trình quản lý rừng cộng đồng: Tiếp cận theo định nghĩa của Fern (2005), Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN và nghiên cứu của Nguyễn Bá Ngãi (2006, 2009) với tiến trình 5 bước: (i) Xác lập quyền sử dụng đất và rừng; (ii) Lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hằng năm; (iii) Xây dựng quy ước quản lý BV&PTR; (iv) Tổ chức thực hiện và quản lý quỹ; (v) Giám sát, đánh giá và chia sẻ lợi ích.
  • Khung pháp lý Việt Nam: Luật Lâm nghiệp 2017 (các Điều 2, 5, 7, 8, 24, 52, 55, 58, 59, 86); Luật Đất đai 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Bộ luật Dân sự 2005; Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 75/2015/NĐ-CP, Nghị định 156/2018/NĐ-CP; Thông tư 38/2007/TT-BNN, Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNN-BTNMT, Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư 62/2018/TT-BTC, Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp quy, các báo cáo tổng kết lâm nghiệp, số liệu kiểm kê rừng từ Hạt Kiểm lâm Tương Dương, Chi cục Kiểm lâm Nghệ An, UBND huyện Tương Dương và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa khung phân tích tài nguyên dùng chung, kinh nghiệm lâm nghiệp cộng đồng từ Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006 - 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu thực tế quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương với các nguyên tắc lý thuyết và mô hình tại các địa phương khác (Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) trong hoạt động quản lý rừng cộng đồng tại địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng cộng đồng

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm rừng, phân loại rừng theo chức năng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), theo trữ lượng (rừng giàu >150 m³/ha, trung bình 100-150 m³/ha, nghèo 80-100 m³/ha, kiệt <50 m³/ha), theo sinh thái, tác động con người và tuổi rừng; cùng vai trò sinh thái - kinh tế - xã hội của rừng.

Tác giả phân tích các loại hình rừng cộng đồng tại Việt Nam theo hai tiêu chí:

  1. Nguồn gốc hình thành: (i) Rừng do cộng đồng tự công nhận và quản lý theo tập quán lâu đời (rừng ma, rừng thiêng, rừng mó nước, rừng dòng họ); (ii) Rừng do chính quyền địa phương giao đất, giao rừng có quyết định và cấp GCN-QSDĐ; (iii) Rừng do chính quyền giao khoán bảo vệ thông qua hợp đồng với các chủ rừng nhà nước (UBND xã, Ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng, công ty lâm nghiệp).
  2. Phương thức quản lý: Quản lý theo dòng họ/dân tộc; Quản lý theo cộng đồng thôn, bản; Quản lý theo nhóm hộ gia đình/nhóm sở thích (quy mô thường dưới 20 hộ).

Về pháp lý, tác giả phân tích Điều 86 Luật Lâm nghiệp 2017: cộng đồng dân cư được giao rừng không thu tiền đối với rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ đầu nguồn/bảo vệ nguồn nước và rừng sản xuất; được hưởng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), lâm sản tăng thêm và bồi thường khi thu hồi; đồng thời có nghĩa vụ duy trì diện tích rừng, thực hiện quy ước, không được phân chia, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hay góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng. Tác giả chỉ ra lỗ hổng pháp lý khi Quyết định 106/2006/QĐ-BNN và Thông tư 70/2007/TT-BNN bị bãi bỏ theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP nhưng chưa có văn bản thay thế hướng dẫn chi tiết quy chế quản lý rừng cộng đồng theo luật mới.

Về thực tiễn trong nước, đến năm 2019 cả nước có 1.714.000 ha rừng do cộng đồng quản lý (chiếm khoảng 8% tổng diện tích rừng toàn quốc, gồm 1.224.000 ha rừng tự nhiên và 105.000 ha rừng trồng). Tác giả dẫn chứng bài học thực tế tại:

  • Tỉnh Thừa Thiên Huế: Đã ban hành Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND (07/10/2019) về Quy chế Quản lý rừng cộng đồng (9 chương, 24 điều), quy định cụ thể việc lập phương án quản lý rừng bền vững, quy ước thôn bản và mô hình BQL rừng cộng đồng, Ban giám sát và Tổ BVR nòng cốt.
  • Tỉnh Lâm Đồng: Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng năm 2013 tại thôn Taly (huyện Đơn Dương) và thôn Kala Tơnggu (huyện Di Linh) của đồng bào K'ho, Cil thông qua 6 lớp tập huấn kỹ thuật đo đếm, xây dựng quy ước và kế hoạch bảo vệ rừng.

Về kinh nghiệm quốc tế:

  • Philippines: Phân cấp quyền quản lý cho cộng đồng, luật hóa chính sách theo hướng "cho phép" và linh hoạt thay vì áp đặt hành chính.
  • Indonesia: Ban hành chương trình lâm nghiệp cộng đồng từ năm 1995, dự án giao 10.000 ha rừng năm 1996 kết hợp định canh định cư.
  • Ấn Độ: Rừng do cộng đồng quản lý có mức độ suy thoái thấp hơn rừng nhà nước, nhưng bài học lớn là việc thiếu phân cấp thực chất về quyền xử phạt và sử dụng nguồn thu dẫn đến xung đột ranh giới.
  • Châu Âu: Rừng thuộc sở hữu cộng đồng chiếm tỷ trọng cao (như Hy Lạp 82%), kết hợp hài hòa sở hữu tư nhân và công cộng.

Chương 2: Thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa bàn huyện Tương Dương:

  • Tự nhiên: Diện tích tự nhiên 281.192,73 ha (lớn nhất cả nước, chiếm 17% diện tích Nghệ An), biên giới với Lào dài 57,93 km. Địa hình chia cắt mạnh bởi sông Nậm Nơn, Nậm Mộ, sông Cả. Khí hậu có mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 3, gió Tây Nam khô nóng tháng 5-7 nhiệt độ lên 40°C - 42°C, độ ẩm xuống 19% gây nguy cơ cháy rừng cao.
  • Dân số và kinh tế: Dân số 72.405 người, gồm 6 dân tộc (Thái chiếm đa số, Kinh, Mông, Khơ Mú, Ơ Đu, Tày Poọng). Lao động trong độ tuổi 71.864 người. Mật độ dân số 30 người/km². Năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 3,45%, thu nhập bình quân đầu người đạt 28,3 triệu đồng/năm (thấp hơn mức bình quân cả nước 58,4 triệu đồng). Giá trị sản xuất Nông - Lâm - Thủy sản năm 2018 đạt 415.862 triệu đồng.

Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp huyện Tương Dương được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu phân loại đất và rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 281.832,62 100,00
- Đất lâm nghiệp 260.832,62 93,00
- Đất nông nghiệp 11.292,09 4,00
- Đất khác 9.707,91 3,00
Cơ cấu đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng
- Rừng sản xuất 119.651,80 45,87
- Rừng phòng hộ 93.836,49 35,98
- Rừng đặc dụng 39.583,41 15,18
Hiện trạng có rừng và chưa có rừng
- Diện tích đất có rừng (Độ che phủ 79,14%) 223.133,89 85,55
+ Rừng tự nhiên 218.248,29 83,67
+ Rừng trồng 4.885,60 1,87
- Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch lâm nghiệp 37.698,73 14,45
+ Đất trống có cây gỗ tái sinh 14.808,81 5,68
+ Đất trống không có cây tái sinh 14.662,47 5,62
+ Đất có rừng trồng chưa thành rừng 2.253,08 0,86
+ Đất khác trong lâm nghiệp 5.974,37 2,29

Thực trạng quản lý rừng trước đề án giao rừng: UBND các xã thực hiện giao khoán bảo vệ rừng 56.653,98 ha cho các nhóm hộ gia đình trên tổng diện tích 90.571,11 ha do xã quản lý. Các nhóm hộ (đại diện cho cộng đồng bản) nhận khoán, hưởng tiền DVMTR hoặc nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị định 75/CP và Chương trình 30a (hợp đồng 4 năm 2017 - 2020), trích nộp vào quỹ chung của bản để xây dựng công trình phúc lợi (đường sá, nhà văn hóa).

Kết quả thực hiện Đề án giao đất, giao rừng đợt I (2018 - 2019): Căn cứ Quyết định số 5281/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An và Kế hoạch số 54/KH-UBND của huyện Tương Dương, kết thúc đợt I đã hoàn thiện hồ sơ và ban hành quyết định giao rừng, giao đất lâm nghiệp cấp GCN-QSDĐ cho 5.054 hộ gia đình, cá nhân và 61 cộng đồng dân cư bản tại 10 xã (Lưu Kiền, Tam Quang, Tam Hợp, Tam Thái, Thạch Giám, Xá Lượng, Yên Hòa, Tam Đình, Yên Tĩnh) với tổng diện tích 46.xxx ha.

Công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn:

  • Phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR): Trực ban 24/24h mùa cao điểm, hai năm 2018-2019 chỉ xảy ra 02 vụ cháy lan do người dân đốt rẫy.
  • Chống chặt phá rừng: Thực hiện nghiêm lệnh đóng cửa khai thác gỗ rừng tự nhiên từ năm 2017; phát hiện 01 vụ khai thác trái phép tại Lưu Kiền và Tam Hợp từ năm 2017.
  • Phát triển rừng: Trồng mới 1.146,11 ha rừng tập trung (UBND huyện hỗ trợ giống 644,7 ha; nhân dân tự đầu tư 501,41 ha); khai thác gỗ rừng trồng năm 2019 đạt trên 1.000 m³ theo Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT.

Đánh giá tổ chức quản lý rừng cộng đồng tại xã Yên Hòa: Rừng giao cho cộng đồng phần lớn là rừng nghèo, rừng nứa té và rừng phục hồi. Các bản đã bước đầu xây dựng quy ước thôn bản, thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng nhưng cơ cấu vận hành còn lúng túng, việc chia sẻ lợi ích từ tiền DVMTR chưa đồng đều giữa công sức tuần tra và quỹ phúc lợi công cộng.

Tác giả tổng hợp đánh giá qua ma trận SWOT:

  • Điểm mạnh: Lực lượng lao động dồi dào, am hiểu địa hình; có sự gắn kết cộng đồng và luật tục truyền thống; sự chỉ đạo sát sao của Hạt Kiểm lâm và chính quyền địa phương.
  • Điểm yếu: Trình độ dân trí chưa đồng đều; năng lực quản lý của Ban quản lý thôn bản còn thấp; thiếu kỹ thuật lâm sinh; nguồn tài chính nội bộ hạn hẹp.
  • Cơ hội: Luật Lâm nghiệp 2017 xác lập địa vị pháp lý chính thức; các nguồn thu DVMTR và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế vùng cao (Chương trình 30a).
  • Thách thức: Rủi ro biến đổi khí hậu, gió Tây Nam khô nóng gây cháy rừng; tập quán phát nương làm rẫy; nguy cơ xung đột ranh giới đất rừng giữa các bản và giữa cộng đồng với ban quản lý rừng phòng hộ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Chương 3 đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp chuyên môn và 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

1. Nhóm giải pháp nâng cao tổ chức, thể chế:

  • Củng cố tính pháp lý: Đẩy nhanh tiến độ cấp GCN-QSDĐ thực địa cho các cộng đồng đã có quyết định giao rừng; xác định và cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa để tránh tranh chấp.
  • Xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng đồng 5 năm và hằng năm: Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, gắn với kế hoạch tuần tra, PCCCR và nhu cầu lâm sản gia dụng của người dân.
  • Xây dựng quỹ tài chính BV&PTR cộng đồng: Ban hành quy chế quản lý thu - chi quỹ minh bạch; phân bổ hợp lý nguồn thu DVMTR giữa chi trả công tuần tra trực tiếp cho hộ dân và trích quỹ phúc lợi chung của bản.

2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực:

  • Tuyên truyền, nâng cao hiểu biết pháp luật: Phổ biến Luật Lâm nghiệp 2017, các nghị định, thông tư liên quan bằng tiếng dân tộc thiểu số và hình thức sinh hoạt cộng đồng.
  • Nâng cao năng lực cho Ban quản lý rừng thôn bản: Tập huấn kỹ năng lập kế hoạch, sử dụng thiết bị định vị GPS đo đếm rừng, kỹ năng ghi chép sổ sách kế toán và kỹ năng giải quyết tranh chấp đất rừng nội bộ.

3. Nhóm giải pháp kỹ thuật và nâng cao giá trị gia tăng:

  • Hỗ trợ kỹ thuật lâm sinh: Hướng dẫn kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao; kỹ thuật tỉa thưa, vệ sinh rừng phòng cháy.
  • Xây dựng mô hình kinh tế nâng cao thu nhập: Phát triển nông - lâm kết hợp, canh tác cây dược liệu dưới tán rừng, trồng mây tre đan, chăn thả gia súc có kiểm soát để tạo sinh kế ngắn hạn lấy ngắn nuôi dài.

4. Hệ thống kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Sớm ban hành Thông tư hướng dẫn riêng về quản lý rừng cộng đồng thay thế Quyết định 106/2006/QĐ-BNN và Thông tư 70/2007/TT-BNN đã bị bãi bỏ.
  • Đối với UBND tỉnh Nghệ An: Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng cấp tỉnh (tương tự như tỉnh Thừa Thiên Huế đã triển khai); bố trí ngân sách hỗ trợ kinh phí cắm mốc ranh giới và cấp GCN-QSDĐ lâm nghiệp.
  • Đối với UBND huyện Tương Dương: Chỉ đạo Phòng TN&MT phối hợp với Hạt Kiểm lâm tháo gỡ vướng mắc hồ sơ địa chính; giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất lâm nghiệp giữa các xã, bản.
  • Đối với Hạt Kiểm lâm Tương Dương: Tăng cường cán bộ kiểm lâm địa bàn bám sát cơ sở, trực tiếp hướng dẫn Ban quản lý bản xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ rừng đúng pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống dữ liệu thực chứng về tài nguyên rừng huyện Tương Dương năm 2019: tổng diện tích tự nhiên 281.832,62 ha, đất lâm nghiệp chiếm 93%, diện tích có rừng 223.133,89 ha, độ che phủ đạt 79,14%.
  • Phân tích chi tiết mô hình giao khoán bảo vệ rừng 56.653,98 ha cho các nhóm hộ năm 2018 và kết quả bước đầu của Đề án giao đất giao rừng đợt I (2018 - 2019) với 5.054 hộ gia đình và 61 cộng đồng bản tại 10 xã được giao đất, giao rừng.
  • Chỉ ra các khoảng trống thể chế ở cấp địa phương khi áp dụng Luật Lâm nghiệp 2017 và phân tích ma trận SWOT của mô hình quản lý rừng cộng đồng tại địa bàn miền núi Tương Dương.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ (Thể chế - Năng lực - Kỹ thuật) và kiến nghị phân cấp 4 tầng (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Hạt Kiểm lâm) bám sát điều kiện thực tế của địa phương.

So với các nghiên cứu trước, khóa luận có đóng góp thực tiễn khi là một trong những công trình nghiên cứu sớm ở cấp cơ sở ngay sau khi Luật Lâm nghiệp 2017 có hiệu lực (từ 01/01/2019), trực tiếp đánh giá việc chuyển giao từ hình thức giao khoán nhóm hộ sang giao đất giao rừng chính thức gắn với cấp GCN-QSDĐ cho cộng đồng bản tại địa bàn có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Về phạm vi thời gian: Đề tài chủ yếu phân tích số liệu thứ cấp trong 2 năm 2018 và 2019, là giai đoạn đợt I của Đề án 2018 - 2021, do đó chưa có số liệu đánh giá tác động kinh tế - sinh thái dài hạn sau khi người dân nhận GCN-QSDĐ.
  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tổ chức quản lý cộng đồng bản chủ yếu tập trung tại xã Yên Hòa, chưa bao quát chi tiết toàn bộ 10 xã được giao rừng trong đợt I.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá tổng kết toàn bộ giai đoạn 2018 - 2021 của đề án trên phạm vi toàn huyện Tương Dương.
  • Đo lường định lượng sự biến động về sinh kế của các hộ dân tham gia quản lý rừng cộng đồng và sự thay đổi trữ lượng rừng tự nhiên sau 3 - 5 năm được giao quyền quản lý chính thức.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế tài nguyên, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp tiếp cận đánh giá chính sách giao đất giao rừng và lý thuyết tài nguyên dùng chung.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp tại địa phương (Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng, Phòng Tài nguyên và Môi trường) tham khảo mô hình tổ chức BQL rừng cộng đồng bản, quy trình xây dựng quy ước bảo vệ rừng và phương án điều tiết nguồn thu DVMTR.
  • Các nhà nghiên cứu tham khảo nguồn tài liệu tổng hợp kinh nghiệm lâm nghiệp cộng đồng quốc tế (Philippines, Indonesia, Ấn Độ, Châu Âu) và bài học thể chế từ tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa vị pháp lý của cộng đồng dân cư trong quản lý rừng được quy định như thế nào theo Luật Lâm nghiệp 2017? Theo Điều 86 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực từ 01/01/2019), cộng đồng dân cư được công nhận là 1 trong 7 loại chủ rừng hợp pháp. Nhà nước giao rừng không thu tiền đối với rừng đặc dụng là rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ đầu nguồn/bảo vệ nguồn nước và rừng sản xuất. Cộng đồng được hưởng lợi từ DVMTR, lâm sản tăng thêm tự đầu tư, nhưng không được chia rừng cho các thành viên, không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng rừng.

2. Trước khi thực hiện Đề án giao đất giao rừng giai đoạn 2018 - 2021, huyện Tương Dương quản lý rừng cộng đồng theo hình thức nào? Trước đề án, huyện quản lý chủ yếu thông qua hình thức giao khoán bảo vệ rừng từ UBND các xã cho các nhóm hộ gia đình. Năm 2018, UBND các xã đã giao khoán 56.653,98 ha rừng cho các nhóm hộ trên tổng số 90.571,11 ha diện tích xã quản lý. Các nhóm hộ đại diện bản thực hiện tuần tra và nhận tiền chi trả DVMTR hoặc nguồn hỗ trợ theo Chương trình 30a nộp vào quỹ chung của bản.

3. Kết quả đợt I (2018 - 2019) thực hiện Đề án giao rừng gắn liền giao đất lâm nghiệp tại huyện Tương Dương đạt được những gì? Kết thúc đợt I theo Kế hoạch 54/KH-UBND, huyện Tương Dương đã hoàn thiện hồ sơ, ban hành quyết định giao đất, giao rừng và cấp GCN-QSDĐ cho 5.054 hộ gia đình, cá nhân và 61 cộng đồng dân cư thôn bản tại 10 xã với tổng diện tích 46.xxx ha.

4. Điểm nghẽn lớn nhất về mặt văn bản pháp quy trong quản lý rừng cộng đồng tại thời điểm tác giả nghiên cứu (2020) là gì? Khi Nghị định số 156/2018/NĐ-CP có hiệu lực, hai văn bản hướng dẫn quan trọng trước đây là Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN (hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng thôn) và Thông tư số 70/2007/TT-BNN (hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ rừng) đã bị bãi bỏ. Tuy nhiên, tại thời điểm năm 2020, cơ quan quản lý Trung ương chưa ban hành văn bản mới thay thế để hướng dẫn cụ thể cách thức quản lý rừng cộng đồng theo Luật Lâm nghiệp 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Uyên đã cung cấp bức tranh toàn diện về công tác quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Lâm nghiệp năm 2017. Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết hiện trạng 223.133,89 ha rừng của huyện, đánh giá kết quả giao rừng đợt I cho 61 cộng đồng bản và phân tích thực trạng tổ chức quản lý tại xã Yên Hòa. Các giải pháp và kiến nghị 4 cấp được đề xuất có căn cứ khoa học và bám sát thực tiễn địa phương, đóng góp tư liệu hữu ích cho công tác quản trị tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Tây Nghệ An.