Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế tri thức, ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần. Đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng là cung cấp các sản phẩm - dịch vụ mang tính vô hình, dễ bị sao chép và khó tạo ra sự khác biệt thuần túy về mặt kỹ thuật nghiệp vụ. Do đó, việc xây dựng bản sắc riêng, định vị hình ảnh và nâng cao giá trị thương hiệu trở thành nhiệm vụ mang tính chiến lược đối với các tổ chức tín dụng nhằm duy trì niềm tin và thu hút khách hàng.
Tại thời điểm năm 2010, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh (HDBank) đang triển khai giai đoạn đầu của Đề án tái cấu trúc giai đoạn 2009 - 2012 với định hướng chuyển đổi sang mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng kết hợp ngân hàng đầu tư. Mặc dù thương hiệu HDBank đã gắn bó với thị trường từ năm 1990, ngân hàng vẫn chưa có một công trình nghiên cứu thực nghiệm độc lập nào nhằm đo lường và đánh giá một cách khoa học các thành phần cấu thành giá trị thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Bích Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về thương hiệu, các thành phần tạo nên giá trị thương hiệu và đặc thù của thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng.
- Xác định và đo lường thực nghiệm các thành phần cấu thành giá trị thương hiệu HDBank trên thị trường Việt Nam.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, đánh giá các chính sách marketing và thương hiệu mà HDBank đã triển khai, chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như hạn chế trong nhận thức của khách hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp marketing và quản trị thương hiệu nhằm nâng cao giá trị thương hiệu HDBank đến năm 2012.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị thương hiệu HDBank và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu từ góc nhìn của khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại thị trường TP. Hồ Chí Minh – trung tâm tài chính lớn nhất cả nước và là địa bàn trọng điểm tập trung mạng lưới hoạt động của HDBank (chiếm 34 trên tổng số 65 chi nhánh, phòng giao dịch toàn hệ thống vào năm 2009).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập từ ngày 01/03/2010 đến ngày 02/05/2010; dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 2004 - 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khái niệm thương hiệu dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và tài liệu của Lê Anh Cường (2004), phân tách thương hiệu thành hai phần cấu thành: phần phát âm được (tên thương hiệu, khẩu hiệu, đoạn nhạc) và phần không phát âm được (biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng).
Về lý thuyết giá trị thương hiệu (Brand Equity), tác giả tổng hợp các mô hình kinh điển:
- Mô hình David Aaker (1991): Giá trị thương hiệu gồm 4 thành phần chính là sự nhận biết tên thương hiệu (Brand Awareness), lòng trung thành thương hiệu (Brand Loyalty), chất lượng cảm nhận (Perceived Quality) và các liên hệ thương hiệu (Brand Associations).
- Mô hình Kevin Lane Keller (1993): Giá trị thương hiệu dựa trên kiến thức khách hàng (Brand Knowledge), cấu thành từ nhận biết thương hiệu và ấn tượng thương hiệu (Brand Image).
- Mô hình Lassar và cộng sự (1995): Phân tách thành chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, ấn tượng thương hiệu, lòng tin và cảm tưởng của khách hàng.
- Khung lý thuyết áp dụng tại Việt Nam (dựa trên nghiên cứu về hàng tiêu dùng của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang): Mô hình gốc gồm 5 thành phần: (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Lòng ham muốn thương hiệu, (3) Chất lượng cảm nhận, (4) Lòng trung thành thương hiệu, và (5) Thái độ đối với các phương thức chiêu thị.
Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu lý thuyết:
- H1: Mức độ nhận biết thương hiệu tác động cùng chiều đến lòng ham muốn thương hiệu.
- H2: Chất lượng cảm nhận tác động cùng chiều đến lòng ham muốn thương hiệu.
- H3: Mức độ nhận biết thương hiệu tác động cùng chiều đến chất lượng cảm nhận.
- H4: Chất lượng cảm nhận tác động cùng chiều đến lòng trung thành thương hiệu.
- H5: Lòng ham muốn thương hiệu tác động cùng chiều đến lòng trung thành thương hiệu.
- H6: Thái độ đối với các chương trình chiêu thị tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu.
- H7: Thái độ đối với các chương trình chiêu thị tác động cùng chiều đến chất lượng cảm nhận.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 8 người nhằm hiệu chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát đo lường đặc thù dịch vụ tài chính để hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Áp dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng thông qua bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý / Rất yếu đến 5: Hoàn toàn đồng ý / Rất tốt). Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất theo hình thức lấy mẫu thuận tiện với kích thước mẫu $n = 200$ quan sát hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát).
- Công cụ phân tích: Phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA - trích Principal Component Analysis, phép xoay Promax with Kaiser Normalization), kiểm định One-Sample T-Test và phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 200 bảng câu hỏi khảo sát tại TP.HCM; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo thường niên HDBank giai đoạn 2004 - 2009, các báo cáo tài chính nội bộ, quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước và các bài viết từ tạp chí chuyên ngành (Sài Gòn Tiếp Thị, Nhịp Cầu Đầu Tư).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thương hiệu, giá trị thương hiệu và phương thức nâng cao giá trị thương hiệu
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử thuật ngữ thương hiệu bắt nguồn từ từ cổ "Brandr" (tiếng Aixơlen cổ mang nghĩa đóng dấu xác nhận quyền sở hữu), phân tích bản chất của thương hiệu như một tài sản vô hình có giá trị tiềm năng thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng lại tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng. Tác giả phân tích so sánh các trường phái quản trị thương hiệu quốc tế và đối chiếu với bối cảnh thị trường Việt Nam.
Chương này luận giải chi tiết 5 phương thức cốt lõi để nâng cao giá trị thương hiệu cho một doanh nghiệp:
- Tạo dựng sự nhận biết thương hiệu thông qua việc tối ưu hóa kênh truyền thông đại chúng và tập trung nguồn lực quảng bá.
- Tạo dựng nhận biết về chất lượng, khắc phục khoảng cách giữa chất lượng thực tế và chất lượng cảm nhận thông qua cung cấp thông tin minh bạch.
- Khơi dậy lòng ham muốn tiêu dùng bằng việc kết hợp nhận biết và chất lượng cảm nhận tích cực.
- Tăng cường lòng trung thành của khách hàng dựa trên quy luật 20/80 (80% lợi nhuận đến từ 20% khách hàng trung thành), triển khai câu lạc bộ khách hàng và các chương trình chăm sóc định kỳ.
- Đẩy mạnh các công cụ trong phối thức chiêu thị (quảng cáo, khuyến mãi, PR, quan hệ cộng đồng).
Chương 2: Phân tích và đánh giá giá trị thương hiệu Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM
Chương 2 trình bày tổng quan về HDBank từ khi thành lập ngày 04/01/1990 với số vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng cùng sứ mệnh ban đầu là phục vụ phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị TP.HCM. Tác giả tổng hợp bức tranh tài chính và quy mô nhân sự của ngân hàng trong giai đoạn 2004 - 2009:
| Chỉ tiêu tài chính / hoạt động |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
1.328 |
2.307 |
4.014 |
13.854 |
9.558 |
19.127 |
| Vốn điều lệ (tỷ đồng) |
150 |
300 |
500 |
500 |
1.550 |
1.550 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
1.092 |
1.888 |
3.244 |
12.456 |
7.772 |
17.119 |
| Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
817 |
1.391 |
2.450 |
4.908 |
4.298 |
8.231 |
| Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ (%) |
2,13 |
1,73 |
1,42 |
1,66 |
1,93 |
1,10 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
25 |
49 |
94 |
165 |
90 |
255 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
18 |
35 |
68 |
121 |
60 |
194 |
| Tổng số lao động (người) |
203 |
217 |
387 |
629 |
773 |
1.286 |
Ghi chú: Năm 2009, hệ số an toàn vốn (CAR) của HDBank đạt 14,44% (vượt mức quy định tối thiểu 8% của NHNN), tỷ suất ROE đạt 12%, ROA đạt 1,54%, và tỷ lệ chia cổ tức đạt 10%/năm.
Về mặt thực nghiệm, quá trình phân tích nhân tố EFA ($KMO = 0,781$, kiểm định Bartlett có giá trị $Sig = 0,000$) đối với ngành ngân hàng đã làm thay đổi cấu trúc so với mô hình hàng tiêu dùng:
- Do đặc tính giao dịch tài chính đòi hỏi sự an toàn và tin cậy cao, hai thành phần "Lòng ham muốn" và "Lòng trung thành" không có sự khác biệt rõ rệt trong cảm nhận khách hàng và được gộp chung thành nhân tố duy nhất: Lòng ham muốn và trung thành thương hiệu.
- Thành phần "Thái độ đối với chiêu thị" được người tiêu dùng phân biệt thành 2 nhân tố độc lập: Thái độ đối với quảng cáo và Thái độ đối với khuyến mãi.
- Thành phần Nhận biết thương hiệu và Chất lượng cảm nhận được giữ nguyên.
Kết quả đo lường thực trạng giá trị thương hiệu HDBank qua mẫu khảo sát $n = 200$:
| STT |
Thành phần giá trị thương hiệu |
Điểm trung bình (Thang 1 - 5) |
Đánh giá thực trạng |
| 1 |
Nhận biết thương hiệu (Brand Awareness) |
3,25 |
Trung bình khá |
| 2 |
Lòng ham muốn và trung thành thương hiệu (Brand Preference & Loyalty) |
3,48 |
Trung bình khá |
| 3 |
Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality) |
3,10 |
Trung bình |
| 4 |
Thái độ đối với quảng cáo (Attitude towards Advertising) |
3,03 |
Trung bình |
| 5 |
Thái độ đối với khuyến mãi (Attitude towards Sales Promotion) |
3,22 |
Trung bình khá |
Kết quả cho thấy điểm số tổng thể thương hiệu HDBank nằm ở mức trên trung bình. Trong đó, lòng ham muốn và trung thành đạt điểm cao nhất (3,48/5) với 32% số người khảo sát (64/200 khách hàng) tự nhận là khách hàng trung thành của ngân hàng. Điểm số quảng cáo đạt mức thấp nhất (3,03/5) do nội dung còn đơn điệu, tần suất xuất hiện chưa cao. Khi khảo sát về mức độ nhận biết sản phẩm bất động sản và nhà ở, HDBank chiếm tỷ lệ 27% (54/200 ý kiến), đứng thứ hai sau nhóm các ngân hàng thương mại tổng hợp (30,5%) và xếp trên các đối thủ chuyên doanh cùng phân khúc thời điểm đó là Habubank và MHB.
Khóa luận cũng phân tích các chính sách HDBank đã triển khai: đầu tư 5 triệu USD chuyển đổi thành công phần mềm Core Banking Symbols của SunGard (Singapore) chạy trên nền tảng cơ sở dữ liệu Oracle và máy chủ HP với năng lực xử lý 10.000 giao dịch/giây; mở rộng mạng lưới giao dịch; đẩy mạnh liên kết bán bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance).
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Ngân hàng Phát triển Nhà TP.HCM (HDBank)
Trên cơ sở kết quả kiểm định mô hình thực nghiệm và định hướng tái cấu trúc đến năm 2012, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu: Chuẩn hóa hệ thống đồ họa (logo, màu sắc nhận diện vàng - đỏ), tăng cường nhận diện qua các phương tiện truyền thông và đồng bộ hóa biển hiệu, ấn phẩm tại tất cả quầy giao dịch, cây ATM.
- Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ và năng lực tài chính:
- Cải tiến thủ tục giao dịch, đa dạng hóa gói sản phẩm huy động và cho vay tiêu dùng, nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân sự giao dịch viên.
- Đầu tư công nghệ ngân hàng: Tiếp tục khai thác tối đa hệ thống Core Banking Symbols, nâng cấp trang thiết bị tin học, tăng cường bảo mật chống gian lận thẻ ATM bằng công nghệ chip, lắp đặt hệ thống camera giám sát tại các điểm ATM/POS.
- Nâng cao năng lực tài chính nhằm đáp ứng quy định của Ngân hàng Nhà nước về mức vốn điều lệ tối thiểu 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010. Các biện pháp gồm: tăng vốn cấp 1 (xin cấp vốn bổ sung, thu hồi nợ tồn đọng đã xử lý, trích lập quỹ dự trữ) và tăng vốn cấp 2 (phát hành trái phiếu dài hạn, tổ chức đánh giá lại tài sản cố định bất động sản).
- Phát triển hoàn thiện hệ thống phân phối:
- Kênh truyền thống: Mở rộng chi nhánh có chọn lọc tại các tỉnh chưa có điểm giao dịch của HDBank (như Cà Mau, Vĩnh Long); tái cấu trúc hoặc đóng cửa các phòng giao dịch kém hiệu quả; đẩy mạnh kênh Bancassurance; thiết lập mạng lưới liên kết chuyên gia tư vấn tài chính độc lập (chi trả phí hoa hồng theo thỏa thuận khoảng 5%/khách hàng).
- Kênh hiện đại: Gia tăng mật độ máy ATM, máy POS, mở rộng hệ thống ngân hàng tiện lợi (Minibank) và tiện ích Internet Banking, Home-Banking.
- Chiến lược giá định hướng "Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất": Định vị thông điệp "Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất" thông qua chính sách định giá ẩn (chỉ thu phí công khai ở mức cạnh tranh đối với dịch vụ thiết yếu), áp dụng biểu lãi suất huy động và cho vay linh hoạt, tích hợp nhiều giá trị gia tăng trong tài khoản tiết kiệm.
- Chiến lược xúc tiến - truyền thông thương hiệu:
- Đa dạng hóa kênh quảng cáo: Truyền hình (VTV, HTV, Đài PT-TH Bình Dương vào khung giờ vàng sau phim truyện); phát thanh (kênh FM 99.9 MHz, VOV Giao thông); báo chí (báo tài chính, Thanh Niên, Tuổi Trẻ, Sài Gòn Tiếp Thị); internet (đặt banner tại Google, Yahoo) và biển quảng cáo tấm lớn (pano) tại các cửa ngõ thành phố.
- Tổ chức khuyến mãi định kỳ: Xây dựng chương trình gắn với các dịp lễ (như chương trình "Mừng 8-3 nhận quà miễn phí", chương trình tri ân ngày 20-10), thiết kế quà tặng mang tính ứng dụng cao (bộ chặn giấy, lọ hoa in logo cho doanh nghiệp; sổ tay, túi xách cho cá nhân).
- Hoạt động PR và tài trợ: Viết bài chuyên đề trên chuyên mục "Câu chuyện thương hiệu" (Sài Gòn Tiếp Thị, Nhịp Cầu Đầu Tư); tài trợ các chương trình truyền hình xã hội giàu tính nhân văn ("Ngôi Nhà Mơ Ước", "Câu Chuyện Ước Mơ", hoạt động bảo vệ môi trường); nghiên cứu hình thức lồng ghép thương hiệu thông qua các dự án điện ảnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp các kết quả nghiên cứu định lượng cụ thể:
- Xác định điểm số thực trạng 5 thành phần giá trị thương hiệu HDBank tại thị trường TP.HCM, chứng minh rằng Lòng ham muốn và trung thành thương hiệu đạt điểm cao nhất (3,48/5) trong khi Thái độ đối với quảng cáo đạt điểm thấp nhất (3,03/5).
- Kiểm định tương quan Pearson chứng minh các mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thái độ chiêu thị và lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở hai khía cạnh:
- Đóng góp học thuật: Điều chỉnh mô hình lý thuyết giá trị thương hiệu từ lĩnh vực hàng tiêu dùng sang lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng tại Việt Nam. Khóa luận chỉ ra rằng trong ngành ngân hàng, lòng ham muốn và lòng trung thành hòa nhập thành một nhân tố, trong khi thái độ đối với quảng cáo và khuyến mãi cần được phân tách thành hai nhân tố độc lập.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế và đề xuất 5 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng và đề án tái cấu trúc HDBank giai đoạn 2009 - 2012.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế nghiên cứu chính:
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô $n = 200$ tập trung chủ yếu tại TP.HCM, do đó tính đại diện cho toàn bộ khách hàng trên phạm vi toàn quốc chưa cao và có thể chứa đựng yếu tố chủ quan.
- Kỹ thuật xử lý định lượng: Nghiên cứu dừng lại ở mức phân tích EFA, kiểm định T-Test và tương quan Pearson từng cặp biến, chưa ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định đồng thời các tác động nhân quả phức hợp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi chọn mẫu theo phương pháp xác suất ngẫu nhiên tại nhiều tỉnh thành trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa trọng số tác động trực tiếp và gián tiếp của từng thành phần lên tổng giá trị tài sản thương hiệu ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng cần tìm hiểu phương pháp nghiên cứu định lượng đánh giá giá trị thương hiệu dịch vụ qua SPSS.
- Nhà quản trị ngân hàng: Cán bộ phụ trách phòng Marketing, PR và Phát triển thương hiệu tại các ngân hàng thương mại cổ phần có thể tham khảo quy trình khảo sát mức độ nhận biết và bộ chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát tại Phụ lục 2.2, quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và ma trận xoay nhân tố EFA cho ngành ngân hàng tại Phụ lục 2.5 và 2.6.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình giá trị thương hiệu trong khóa luận này có điểm gì khác biệt so với mô hình hàng tiêu dùng thông thường?
Trong ngành dịch vụ ngân hàng, phân tích EFA chỉ ra rằng "Lòng ham muốn thương hiệu" và "Lòng trung thành thương hiệu" hội tụ thành một thành phần duy nhất do tính chất an toàn và gắn bó lâu dài của sản phẩm tài chính. Ngược lại, "Thái độ đối với chiêu thị" phân tách thành hai thành phần độc lập là "Thái độ đối với quảng cáo" và "Thái độ đối với khuyến mãi".
2. Điểm số đánh giá các thành phần giá trị thương hiệu HDBank được ghi nhận như thế nào trong nghiên cứu?
Thang đo 5 mức độ ghi nhận: Lòng ham muốn và trung thành thương hiệu đạt cao nhất (3,48/5), tiếp đến là Nhận biết thương hiệu (3,25/5), Thái độ đối với khuyến mãi (3,22/5), Chất lượng cảm nhận (3,10/5), và thấp nhất là Thái độ đối với quảng cáo (3,03/5).
3. Hệ thống phần mềm Core Banking mà HDBank đưa vào vận hành tại thời điểm nghiên cứu có thông số kỹ thuật ra sao?
HDBank đã đầu tư 5 triệu USD triển khai giải pháp phần mềm Core Banking Symbols của hãng SunGard System Access (Singapore), vận hành trên máy chủ HP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, cho phép xử lý 10.000 giao dịch/giây và quản trị hàng triệu tài khoản khách hàng.
4. Tác giả đề xuất giải pháp nào để HDBank tăng vốn điều lệ vượt mức 3.000 tỷ đồng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước năm 2010?
Giải pháp bao gồm: tăng vốn cấp 1 thông qua xin bổ sung vốn, đẩy mạnh thu hồi nợ tồn đọng đã xử lý ngoại bảng, bổ sung từ các quỹ dự trữ; tăng vốn cấp 2 thông qua phát hành trái phiếu dài hạn và tổ chức đánh giá lại tài sản cố định (chủ yếu là bất động sản của ngân hàng).
5. Vị thế nhận biết của HDBank trong phân khúc cho vay nhà ở và bất động sản so với các ngân hàng chuyên doanh cùng thời kỳ được đo lường ra sao?
Khi khảo sát về sản phẩm liên quan đến nhà ở và bất động sản, 27% khách hàng (54/200 người) nghĩ ngay đến HDBank, xếp sau nhóm các ngân hàng thương mại tổng hợp khác (30,5%) và đứng trên hai ngân hàng chuyên doanh cùng thời kỳ là Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL (MHB) và Ngân hàng Nhà Hà Nội (Habubank).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Bích Thủy đã phân tích thực trạng và lượng hóa 5 thành phần cấu thành giá trị thương hiệu của Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP.HCM (HDBank) tại thị trường TP.HCM vào năm 2010. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu $n = 200$ đã chứng minh sự cần thiết phải hiệu chỉnh khung lý thuyết thương hiệu cho phù hợp với đặc thù ngành dịch vụ ngân hàng. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa nhận diện, nâng cấp công nghệ Core Banking, mở rộng kênh phân phối và tái cấu trúc tài chính cung cấp những luận cứ thực tiễn phục vụ định hướng phát triển mạng lưới của HDBank trong giai đoạn tái cấu trúc 2009 - 2012.