Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là tổ chức trung gian tài chính quan trọng, thực hiện chức năng dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, kết nối doanh nghiệp và cá nhân với thị trường, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong các hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động tín dụng – đặc biệt là cho vay – là nghiệp vụ truyền thống mang lại nguồn thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực chứa đựng mức độ rủi ro cao nhất, có thể đe dọa trực tiếp đến sự an toàn tài chính và khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng.

Cùng với sự mở rộng của thị trường tài chính bán lẻ, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) với quy mô khách hàng lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng (phục vụ sản xuất kinh doanh, đời sống, mua bán hoặc sửa chữa nhà, mua ô tô, du học...) ngày càng phát triển mạnh mẽ. Đi liền với tốc độ tăng trưởng dư nợ là áp lực kiểm soát rủi ro tín dụng. Việc xây dựng và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm phòng ngừa sai sót, ngăn chặn hành vi vi phạm quy trình của cán bộ tín dụng, bảo đảm an toàn vốn và duy trì tính tuân thủ pháp luật. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế" được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận xác định các nội dung cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống KSNB hoạt động cho vay của NHTM, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống KSNB hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận về hệ thống KSNB và công tác kiểm soát hoạt động cho vay KHCN tại NHTM.
    • Phân tích thực trạng tổ chức và KSNB hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2017–2019; từ đó rút ra các đánh giá về kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện KSNB hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế (Trụ sở đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, bao gồm cả Phòng Giao dịch Đông Ba tại 91 Trần Hưng Đạo, Phường Phú Hòa, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu, thông tin về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh, tín dụng được thu thập và khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khung lý thuyết, chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực kiểm toán và ngân hàng:

  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo COSO: Tác giả sử dụng Báo cáo COSO (ban hành năm 1992 và cập nhật năm 2013 bởi Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission). Theo COSO 2013, KSNB là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản trị và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được ba nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động (hiệu lực và hiệu quả), mục tiêu báo cáo tài chính (trung thực và đáng tin cậy), và mục tiêu tuân thủ (chính sách, pháp luật). Hệ thống KSNB được cấu thành bởi 5 bộ phận gắn kết với 17 nguyên tắc:
    1. Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc): Thể hiện cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức; Hội đồng quản trị độc lập với ban quản lý và thực hiện giám sát; thiết lập cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm; cam kết thu hút, phát triển và duy trì nhân lực có năng lực; quy định trách nhiệm giải trình.
    2. Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc): Xác lập mục tiêu cụ thể, rõ ràng; nhận diện và phân tích rủi ro đe dọa việc đạt mục tiêu trên toàn đơn vị; đánh giá khả năng gian lận; nhận diện và đánh giá các thay đổi có ảnh hưởng lớn đến KSNB.
    3. Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc): Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát để giảm thiểu rủi ro; lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung đối với công nghệ; triển khai các hoạt động kiểm soát thông qua các chính sách và thủ tục cụ thể.
    4. Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc): Thu thập, tạo lập và sử dụng thông tin thích hợp, có chất lượng; truyền thông nội bộ các thông tin cần thiết; truyền thông với các đối tác và cơ quan bên ngoài.
    5. Giám sát (2 nguyên tắc): Tiến hành các đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ (hoặc kết hợp cả hai); đánh giá và truyền đạt kịp thời các khiếm khuyết KSNB cho các cấp quản lý có thẩm quyền để sửa chữa.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán - kiểm toán:
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
    • Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13) quy định về bản chất và yêu cầu của hệ thống KSNB trong các đơn vị kế toán.
    • Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
    • Các tài liệu học thuật chuyên khảo: Giáo trình Kiểm soát nội bộ của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của PGS. TS. Phan Thị Cúc; các định nghĩa học thuật về NHTM (bao gồm định nghĩa từ Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ tín dụng giai đoạn 2017–2019 do Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Văn phòng Techcombank Chi nhánh Huế cung cấp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê, so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng thay đổi của tài sản, nguồn vốn, quy mô nhân sự và cơ cấu dư nợ cho vay.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thực tế việc luân chuyển hồ sơ tín dụng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng (CBTD), cán bộ ngân hàng nhằm tìm hiểu chi tiết các bước vận hành kiểm soát trước, trong và sau cho vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB và hoạt động cho vay KHCN tại NHTM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hệ thống KSNB và nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại NHTM:

  • Bản chất, vai trò và hạn chế tiềm tàng của KSNB: Làm rõ KSNB là một quá trình liên tục được vận hành bởi con người ở mọi cấp bậc chứ không phải là một thủ tục đơn lẻ. KSNB chỉ cung cấp sự bảo đảm hợp lý chứ không thể bảo đảm tuyệt đối do tồn tại những hạn chế cố hữu: sai lầm trong xét đoán của con người, sự thông đồng giữa các nhân viên, sự khống chế/vô hiệu hóa kiểm soát từ phía người quản lý, hoặc các biến cố khách quan bên ngoài.
  • Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM: Định nghĩa hoạt động cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ ngân hàng sang khách hàng vay vốn, sau một thời gian nhất định sẽ hoàn trả với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Phân loại cho vay theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn trên 1 năm), theo mức độ tín nhiệm (cho vay không có bảo đảm/tín chấp, cho vay có bảo đảm/thế chấp), theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức tín dụng), và theo tính chất hoàn trả (trực tiếp, gián tiếp).
  • Quy trình cho vay chuẩn tại NHTM: Quy trình kỹ thuật gồm 5 khâu liên hoàn: (1) Lập hồ sơ đề nghị cho vay; (2) Thẩm định hồ sơ và phân tích cho vay; (3) Quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra, giám sát sau cho vay và thanh lý hợp đồng.
  • Thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng trong từng khâu của quy trình cho vay:
Giai đoạn trong quy trình cho vay Các thủ tục kiểm soát nội bộ (TTKS) chủ yếu
1. Lập hồ sơ tín dụng - Kiểm tra sự độc lập giữa cán bộ tín dụng (CBTD) và khách hàng.
- Xây dựng bộ hồ sơ chuẩn cho việc thu thập thông tin.
- Kiểm tra tính xác thực của các thông tin, giấy tờ pháp lý do khách hàng cung cấp.
- Độc lập kiểm tra lại các hồ sơ đã tiếp nhận.
2. Thẩm định và phân tích cho vay - Xây dựng mô hình thẩm định chuẩn, phân nhóm đối tượng khách hàng cụ thể.
- Độc lập kiểm tra lại kết quả phân tích và thẩm định.
- Phỏng vấn CBTD về chất lượng thu thập và thẩm định hồ sơ của khách hàng.
3. Quyết định cho vay - Thu thập và xử lý thông tin đầy đủ, chính xác làm căn cứ ra quyết định.
- Rà soát, kiểm tra toàn bộ thông tin và điều khoản quy định trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) trước khi phê duyệt.
- Phân cấp thẩm quyền quyết định tín dụng rõ ràng cho Hội đồng cho vay hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy mô vốn vay.
4. Giải ngân - Kiểm tra đầy đủ tính hợp lệ của văn bản phê duyệt.
- Quy định và kiểm soát khoảng thời gian cho phép giữa phê duyệt và giải ngân.
- Đối chiếu thời gian trên các chứng từ phê duyệt và chứng từ giải ngân.
- Độc lập kiểm tra lại cách thức giải ngân của CBTD; thu thập phản hồi từ phía khách hàng.
5. Kiểm soát sau vay và thanh lý HĐ - Giám sát tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
- Xem xét mối quan hệ tín dụng của khách hàng với các ngân hàng, TCTD khác.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nguồn thu nhập thực tế của khách hàng.
- Đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn; quản lý và xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ).
  • Nhận diện rủi ro tín dụng và nguyên nhân: Rủi ro thanh toán nợ, rủi ro biến động tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro sụt giảm giá trị tài sản bảo đảm. Nguyên nhân được phân tích thành 3 nhóm: nguyên nhân khách quan bất khả kháng (chính sách của Chính phủ, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên/thiên tai, cạnh tranh thị trường), nguyên nhân từ phía khách hàng (năng lực kinh doanh kém, sử dụng vốn sai mục đích, lừa đảo, biến cố sức khỏe/việc làm), và nguyên nhân từ phía ngân hàng (chính sách cho vay chưa phù hợp, trình độ chuyên môn hoặc phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng yêu cầu).

Chương 2: Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay đối với KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và cơ chế KSNB tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Techcombank Chi nhánh Huế có mã số thuế 0100230800-037, được cấp phép hoạt động từ ngày 19/12/2007, trụ sở chính tại 24 Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, cùng 01 điểm giao dịch trực thuộc là PGD Đông Ba tại 91 Trần Hưng Đạo, TP. Huế.
  • Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban: Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc chi nhánh (chịu trách nhiệm chung) và 02 Phó Giám đốc (01 Phó Giám đốc phụ trách KHCN trực tiếp điều hành Phòng Kinh doanh; 01 Phó Giám đốc DVKH phụ trách Phòng Dịch vụ khách hàng và quầy giao dịch). Phòng Kinh doanh thực hiện nhiệm vụ tiếp thị và cho vay đối với các đối tượng khách hàng; Phòng Dịch vụ khách hàng thực hiện các nghiệp vụ kế toán, dịch vụ chăm sóc khách hàng và thanh toán.
  • Tình hình nhân sự giai đoạn 2017–2019:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/- %) So sánh 2019/2018 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 38 42 47 +10,53% (+4 người) +11,90% (+5 người)
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học và trên Đại học 94,74% Tăng dần Duy trì cao - -
- Cao đẳng, trung cấp Tỷ trọng nhỏ Giảm 0% - -
Cơ cấu theo giới tính:
- Nữ (tỷ lệ trung bình) 55,11% 55,11% 55,11% - -
- Nam (tỷ lệ trung bình) 44,89% 44,89% 44,89% - -

Số lượng lao động tại chi nhánh tăng đều qua các năm (từ 38 người năm 2017 lên 47 người năm 2019) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới kinh doanh. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 94,74%. Về giới tính, lao động nữ chiếm bình quân 55,11% (ưu tiên bố trí tại quầy giao dịch, dịch vụ khách hàng đòi hỏi tính cẩn thận, giao tiếp tốt); lao động nam chiếm 44,89% (bố trí chủ yếu tại Phòng Kinh doanh để thực hiện công tác tiếp thị, thẩm định thực địa và quản lý nợ).

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017–2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) So sánh 2018/2017 (+/- %) So sánh 2019/2018 (+/- %)
1. Tiền tại quỹ tiền mặt 11 (0,4%) 13 (0,3%) 21 (0,5%) +17,6% +63,0%
2. Cho vay khách hàng 637 (23,5%) 875 (33,1%) 1.000 (22,3%) +37,4% (+238 tỷ) +14,3% (+125 tỷ)
3. Tài sản cố định (TSCĐ) 12 (0,4%) 17 (0,5%) 26 (0,6%) +40,7% +54,72%
4. Tài sản có khác 2.017 1.747 - - -
5. Tiền gửi của khách hàng 2.316 (96,4%) 961 (36,5%) 1.725 - -
6. Các khoản nợ khác 17 70 (1,9%) 78 (1,7%) +48,9% +11,0%
7. Vốn và các quỹ 38 (1,4%) 71 (1,9%) 85 (1,9%) +86,8% (+33 tỷ) +20,0% (+14 tỷ)

Dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng liên tục từ 637 tỷ đồng (2017) lên 875 tỷ đồng (2018) và chạm mốc 1.000 tỷ đồng (2019). Vốn và các quỹ tăng trưởng từ 38 tỷ đồng (2017) lên 85 tỷ đồng (2019).

  • Thực trạng 5 bộ phận KSNB trong hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế:
    • Môi trường kiểm soát: Chi nhánh vận hành cơ cấu tổ chức theo mô hình quản lý tập trung; phân định rõ trách nhiệm giữa khâu kinh doanh và khâu phê duyệt/kiểm soát; ban hành và phổ biến các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử cho toàn thể cán bộ nhân viên (CBNV); chú trọng công tác đào tạo nghiệp vụ tín dụng chuyên sâu.
    • Đánh giá rủi ro: Thực hiện nhận diện rủi ro tín dụng đối với từng khoản vay của cá nhân, bao gồm rủi ro về năng lực pháp lý, tính ổn định của nguồn thu nhập trả nợ, tính xác thực của phương án vay vốn và rủi ro biến động giá trị tài sản bảo đảm.
    • Hoạt động kiểm soát: Thiết lập thành 3 giai đoạn:
      1. Kiểm soát trước cho vay: Thẩm định năng lực pháp lý, mục đích vay vốn, khả năng tài chính thực tế và định giá tài sản bảo đảm của khách hàng cá nhân; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
      2. Kiểm soát trong cho vay: Rà soát điều kiện phê duyệt tín dụng theo đúng hạn mức phân quyền; kiểm tra các điều khoản trong HĐTD, HĐ thế chấp; thực hiện giải ngân theo đúng tiến độ và phương thức (chuyển khoản hoặc tiền mặt).
      3. Kiểm soát sau cho vay: Giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, kiểm tra tình trạng tài sản bảo đảm định kỳ; theo dõi dòng tiền thanh toán qua tài khoản; đôn đốc nhắc nợ và phân loại xử lý nợ quá hạn.
    • Thông tin và truyền thông: Duy trì kênh trao đổi thông tin nội bộ hai chiều giữa CBNV và Ban Giám đốc; cập nhật kịp thời các chính sách, quy chế tín dụng từ Hội sở Techcombank; khai thác dữ liệu từ hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng lõi.
    • Giám sát hoạt động: Thực hiện công tác tự kiểm tra thường xuyên của các trưởng bộ phận và kiểm tra định kỳ của bộ phận kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót nghiệp vụ.

Chương 3: Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và một số biện pháp nhằm hoàn thiện KSNB hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế

Chương 3 tổng kết các mặt làm được, các điểm hạn chế và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Quy trình cho vay KHCN được chuẩn hóa và thực hiện tương đối nghiêm túc; dư nợ tín dụng cá nhân tăng trưởng ổn định (đạt 1.000 tỷ đồng vào năm 2019); chất lượng đội ngũ nhân sự cao với trình độ đại học trở lên chiếm đa số; hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ được đầu tư đồng bộ.
  • Những tồn tại và nguyên nhân:
    • Khâu thẩm định trước cho vay đôi lúc còn gặp khó khăn trong việc xác minh tính chính xác của nguồn thu nhập ngoài lương hoặc thu nhập tự do của khách hàng cá nhân.
    • Khâu kiểm tra, giám sát sau cho vay đối với một số khoản vay tiêu dùng quy mô nhỏ chưa được thực hiện định kỳ và sâu sát do khối lượng khách hàng lớn và áp lực tăng trưởng doanh số.
    • Sự phối hợp chia sẻ thông tin cảnh báo rủi ro giữa các bộ phận chức năng đôi khi còn độ trễ.
  • Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện:
    • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tiếp tục tăng cường đào tạo chuyên môn về kỹ năng phân tích dòng tiền và thẩm định thực địa cho cán bộ tín dụng; nâng cao ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; gắn chặt chỉ tiêu quản trị rủi ro vào quy chế đánh giá hiệu quả công việc.
    • Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro: Xây dựng và cập nhật liên tục hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ đối với từng nhóm sản phẩm cho vay KHCN (vay mua bất động sản, vay mua ô tô, vay sản xuất kinh doanh hộ cá thể, vay tiêu dùng); thiết lập cơ chế theo dõi sát sao biến động giá cả thị trường đối với tài sản thế chấp.
    • Tăng cường các thủ tục hoạt động kiểm soát: Siết chặt khâu kiểm tra tính xác thực của hồ sơ chứng minh thu nhập; thực hiện kiểm tra chéo độc lập giữa các cán bộ thẩm định; quy định bắt buộc về tần suất và biên bản kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn sau khi giải ngân.
    • Nâng cao hiệu quả thông tin, truyền thông và giám sát: Đẩy mạnh tự động hóa cảnh báo hạn trả nợ và các biến động bất thường qua hệ thống phần mềm; duy trì chế độ báo cáo kiểm soát định kỳ và tăng cường các đợt kiểm tra nội bộ đột xuất để chấn chỉnh kịp thời các sai sót phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng, định tính và những đóng góp cụ thể:

  • Kết quả phân tích số liệu thực tế:
    • Phản ánh sự tăng trưởng liên tục của hoạt động cho vay tại chi nhánh trong giai đoạn 2017–2019: Dư nợ cho vay khách hàng đạt 637 tỷ đồng năm 2017, tăng 37,4% lên 875 tỷ đồng năm 2018 và đạt 1.000 tỷ đồng năm 2019 (tăng 14,3% so với 2018).
    • Vốn và các quỹ của đơn vị tăng trưởng mạnh từ 38 tỷ đồng (năm 2017) lên 71 tỷ đồng (năm 2018, tăng 86,8%) và đạt 85 tỷ đồng (năm 2019, tăng 20%).
    • Quy mô nhân sự tăng từ 38 người (2017) lên 47 người (2019) với trình độ đại học và trên đại học đạt trên 94,74%, tỷ lệ giới tính bình quân 55,11% nữ và 44,89% nam.
  • Giải pháp tác giả đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ 5 bộ phận KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013, gắn trực tiếp với các đặc thù của nghiệp vụ cho vay cá nhân tại Techcombank Chi nhánh Huế.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận KSNB theo chuẩn mực COSO và các quy định pháp luật Việt Nam trong mối quan hệ với nghiệp vụ tín dụng bán lẻ; cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về cơ chế kiểm soát tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế; chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát sau vay và đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính thực tiễn cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thứ cấp và phạm vi nghiên cứu thực tiễn của đề tài chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Techcombank Chi nhánh Huế trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019; đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn trong phân khúc cho vay khách hàng cá nhân, chưa bao quát mảng khách hàng doanh nghiệp hoặc so sánh đối sánh với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau; thực hiện khảo sát định lượng với mẫu khảo sát lớn hơn đối với toàn bộ cán bộ tín dụng và khách hàng; hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh mô hình KSNB tín dụng bán lẻ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên kiểm soát nội bộ và các nhà quản lý tại các chi nhánh NHTM quan tâm đến việc nhận diện rủi ro và thiết kế thủ tục kiểm soát trong quy trình cho vay bán lẻ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tổng hợp các thủ tục kiểm soát nội bộ chi tiết theo 5 bước của quy trình cho vay tín dụng; phương pháp phân tích số liệu thực trạng nhân sự, tài sản, nguồn vốn và vận dụng 5 thành phần của COSO 2013 vào đánh giá thực tế hoạt động ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận dựa trên khuôn mẫu kiểm soát nội bộ nào để đánh giá thực trạng tại đơn vị? Khóa luận sử dụng khuôn mẫu kiểm soát nội bộ COSO (cập nhật năm 2013) gồm 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) gắn liền với 17 nguyên tắc kiểm soát, kết hợp cùng Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (Thông tư 214/2012/TT-BTC) và Luật Kế toán năm 2015.

Dư nợ cho vay khách hàng tại Techcombank Chi nhánh Huế thay đổi ra sao trong giai đoạn 2017–2019? Dư nợ cho vay khách hàng của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2017 đạt 637 tỷ đồng, năm 2018 tăng thêm 238 tỷ đồng (tương ứng tăng 37,4%) lên mức 875 tỷ đồng, và đến năm 2019 đạt mốc 1.000 tỷ đồng (tăng thêm 125 tỷ đồng, tương ứng tăng 14,3% so với năm 2018).

Đặc điểm về quy mô và trình độ nhân sự của Techcombank Chi nhánh Huế trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 38 người (năm 2017) lên 42 người (năm 2018) và 47 người (năm 2019). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 94,74%. Tỷ lệ lao động nữ chiếm trung bình 55,11% (bố trí chủ yếu ở các quầy giao dịch) và lao động nam chiếm 44,89% (bố trí chủ yếu ở bộ phận kinh doanh tín dụng).

Quy trình cho vay tại đơn vị được khái quát gồm những bước nào? Quy trình kỹ thuật cho vay được thực hiện qua 5 bước liên hoàn: (1) Lập hồ sơ đề nghị cho vay; (2) Thẩm định hồ sơ và phân tích cho vay; (3) Quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra, giám sát sau cho vay và thanh lý hợp đồng.

Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh được chia thành mấy giai đoạn? Các hoạt động kiểm soát được chia thành 3 giai đoạn: Kiểm soát trước cho vay (thẩm định tính pháp lý, năng lực tài chính, mục đích vay và định giá TSBĐ), Kiểm soát trong cho vay (rà soát hạn mức phê duyệt, hợp đồng tín dụng và quy trình giải ngân), và Kiểm soát sau cho vay (theo dõi tài khoản, kiểm tra mục đích sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ và quản lý tài sản bảo đảm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Quyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KSNB theo chuẩn mực COSO 2013 và các quy định pháp luật Việt Nam trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và quy trình cho vay giai đoạn 2017–2019 tại Techcombank Chi nhánh Huế, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành 5 bộ phận kiểm soát, đồng thời chỉ ra những điểm hạn chế trong khâu thẩm định và giám sát sau vay. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát nghiệp vụ tín dụng cá nhân và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện KSNB tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.