Chương 1: Khái niệm các chế định của Luật Hôn nhân va gia đỉnh, một số điểm mới của Luật Hôn nhân va gia đính năm 2014. Chương 2: Thực tiễn thực hiện Luật Hôn nhân va gia đình năm 2014. Chương 3: Kiến nghị sửa đổi, bé sung quy định pháp luật trong các chế: định của Luật Hôn nhân va gia đính năm 2014 Chương KHÁI NIỆM CÁC CHE ĐỊNH CUA LUẬT HON NHÂN VÀ GIA. BINH; MỘT SO DIEM MỚI CUA LUẬT HON NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 11.
Mộtsố kháiniệm. Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình. Hiển pháp năm 2013 đã quy định “Nam nit có quyén kết hôn, ty hôn Hon nhân theo nguyên tắc tự nguyên, tiễn bộ, một vợ một chồng, vợ chồng. tôn trong lẫn nhau””.
Khoản 3 Điều 16 Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền được Liên Hợp Quốc thông qua ngày 10/12/1948 tuyên bé: “Gia đình: tàyếitổ tự nhiền và cơ bản của xã hội, và có quyén được sự bảo trợ của Xã Hội và Nhà nước “. Van dé HN&GĐ ngày càng được pháp luật chú ý, quan tâm va tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để củng cổ và phát triển hơn nữa. Thực tế hiện nay rất nhiêu gia đỉnh đã không dim bao được vai trò như mong muốn. Củng với việc nên kinh tế, xã hội, chính trị ngày cảng phát triển là sự.
xuất hiện ngày cảng nhiều những tiêu cực, khủng hoãng như tỉ 1é ly hôn ngày cảng cao, các té nan xã hội ngày cảng gia tăng, tỉ lê trẻ em vi thành niên có hành vi vi phạm pháp luật tăng. Việc sắc định rõ rang các môi quan hệ liên quan đến cuộc sống gia định, sẽ tạo điều kiến tốt cho HN&GD bên vững và tránh các van để phát sinh. ‘Vi nhận biết được tâm quan trong đó, Luật HN&GĐ đâu tiên được ra. đời vào năm 1959, là một luật độc lập trong hệ thông Pháp luật Việt Nam.
Luật HN&GĐ có thể được hiểu đơn giản là một công cụ, một hệ thống các quy tắc ứng xử được pháp luật ban hành với mục đích để nhà nước điều chỉnh các mối quan hệ sã hội phát sinh trong Tĩnh vực HN&GĐ như quan hệ Đầu 36 Hẳn pháp nước Công hòa xã hd chi nghĩa Bật Nem năm 2013 phat sinh giữa vợ va chồng, quan hệ giữa cha me va con cái, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. Luật HN&GD quy định chế độ HN&GĐ; dé ra những chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thánh viên trong gia đỉnh, trách nhiệm của từng, thành viên trong gia đính, của các tổ chức, Nhà nước và xế hội trong việc xây, dựng, cũng cổ chế độ HN&GĐ. Tuy nhiên, nếu chỉ hiểu theo cách hiểu đơn giản này thì chưa đủ. Luật HN&GĐ còn mang những ý nghĩa rất quan trong đổi với sự phát triển của mỗi con người nói riêng va sự phát triển của nên kinh tế - xã hội nói chung.
Theo Giáo tinh Luật HN&GD Việt Nam — Trường Đại học Luất, khái niệm. Luật HN&GD có thể được nhìn nhận trên nhiều phương diện khác nhau như: ~_ LuậtHN&GĐ với phương điện là một ngành luật -_ LuậtHN&Đ với phương điển là một môn học. -_ Luật HN&GĐ với phương diện là một bô phân của khoa học pháp lý. -_ LuậtHN&GĐ với phương điển là một văn bản pháp luật cụ thé? @ Ludt HN&GD với phương diện là một ngành luật 'Việt Nam thuộc hệ thông các nước xã hội chủ ngiĩa lay học thuyết Mác — Lênin lam nên tng phát triển cho toàn zã hội, trong đó có lĩnh vực pháp lý.
Pháp luật Việt Nam là sự thể chế hỏa các chính sách của Đảng cộng sin cam quyển. Theo quan điểm của tác giả, Việt Nam không thuộc hệ thông pháp luật Civil Law (pháp luật lục dia) hay Common Law (pháp luật chung), tuy nhiên, 'Việt Nam có hệ thống pháp luật mang nhiều đặc điểm của hệ thông Civil Law được phát triển bởi các nước Châu Âu lục địa. Khác với các nước theo hệ thống pháp luật Common Law như Anh, Uc, Mỹ, New Zealand, các nước 2 Trường Dat học Luật Hà Nội (2021), Giáo tỉnh Luật HNGGD Hật Nom, Nb Tiephép, Ha Nai 10 theo hệ thông pháp luật Civil Lau và Việt Nam phân chia hệ thống pháp luật của quốc gia thành những ngành luật khác nhau dựa vào các nhóm quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh va phương thức ma nó tác động lên các quan hệ xã hồi đó. Sự phân chia pháp luật theo hướng như vây s giúp việc điều chỉnh pháp uất tốt hơn đổi với từng lĩnh vực xã hội riêng biệt.
Tuy nhiên, dù phân chia theo hệ thống pháp luật nào thì nó cũng chỉ mang một y nghĩa tương đổi ‘Voi phương diện là một ngành luật trong hệ th ig phap luật Việt Nam, Luật HN&GD Việt Nam là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm diéu chỉnh các quan hệ HN&GĐ, bao gồm quan hệ về nhân thân, quan hệ vẻ tài sản giữa vo và chồng, giữa cha me va con, giữa các thành. viên trong gia dinh Đối tượng điều chỉnh của Luật HN&GĐ có những đặc trưng bao gồm: + Quan hệ nhân thân là nhóm quan hệ chủ đạo và có ý nghĩa quyết định trong các quan hệ HN&GĐ. + Yêu tổ tinh cảm gắn bó giữa các chủ thé lả đặc điểm cơ bản trong quan hệ HN&GĐ. + Quyển và nghĩa vụ HN&GĐ gắn liên với nhân thân mỗi chủ thể, không thể chuyển giao cho người khác được.
+ Quyén vả nghĩa vụ trong quan hệHN&GĐ tổn tại lâu dai, bên vững. + Quyển và nghĩa vụ tai sẵn trong quan hệ hôn nhân va gia đình không ‘mang tinh chất dén bù, ngang giá Phương pháp điều chỉnh của Luật HN&GB bao gồm những biện pháp, cách thức tác đông của các quy pham pháp luật HN&GĐ tới các quan hệ xã hội thuộc đổi tượng điều chỉnh của Luật HN&GĐ phủ hợp với ý chí của Nha nước và khái niệm Luật HN&GĐ. Phương pháp diéu chỉnh của Luật HN&GB có các đặc điểm cơ bản sau: " + Trong quan hệ HN&GĐ, quyển và nghĩa vụ của các chủ thé luôn tương ứng với nhau. Dong thời, các chủ thé tham gia quan hệ nay vừa có quyền, vừa phải thực hiên nghĩa vụ.
+ Các chủ thé khi thực hiện quyền vả nghia vụ của minh phải xuất phát từ lợi ích chung của gia đình + Các chủ thể không được phép bằng sự tự thöa thuận để làm thay đổi những quyển và nghĩa vụ ma pháp luật đã quy định. + Các quy phạm pháp luật HN&GĐ gắn bó mật thiét với các quy tắc đạo đức, phong tục tập quán vả lẽ sống trong xã hội. Lut HN&GD với phương điện là nội miên hoc Khác với một số môn học v các ngành luật khác, Luật HN&GĐ là một trong những môn học chuyên ngành bất buộc đổi với sinh viên luật. Đây là môn khoa học có tính ứng dụng cao và gắn với cuộc sống của mỗi cá nhân trong công đồng.
"Với phương điện là môn học, Luật HN&GĐ là hệ thông những khái niêm, quan điểm, nhân thức va đánh giá mang tính chat lý luên về pháp luật hôn nhân va gia đình, thực tiễn áp dung, thi bảnh phép luật về hôn nhân và gia định. Ludt HN&GĐ với phương diễn là một bộ phân cia hoa học pháp If Pháp luật về HN&GB là một khái niệm tích hợp bởi khái niệm "pháp luật" và khái niệm "Hồn nhân va gia đỉnh” Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sư mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hảnh hoặc thừa nhân, đảm bảo thực hiện, điểu chỉnh các quan hé zẽ hội, áp dụng trên phạm vi cả nước với moi chủ thé Theo Điểu 3 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định thì Hén siiên là quan hệ giữa vo và chẳng sau khí kết hôn. Gia đinh là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ mudi dưỡng, làm. phát sinh các quyển va nghĩa vụ giữa họ với nhau.
Từ đó, có thể định nghĩa Luật HN&GÐ với phương diện 1a mét bộ phận của khoa học pháp ly là hệ thống các quy tắc zử sự mang tinh bất buộc chung do Nha nước ban hành hoặc thừa nhận, đâm bão thực hiện, điều chỉnh các quan hệ xẽ hội phát sinh trong lĩnh vực HN&GD 4 Hiật HN&GP với phương điện là một văn bản pháp luật cụ thé ‘Voi phương diện la một văn bản pháp luật cu thể, Luật Hôn nhân gia đính La một văn bản pháp luật do Nha nước ban hành, nằm trong hệ thing Pháp luật Việt Nam G đây ta cần phân biệt hai khái niém Luật HN&GD với phương điện là một ngành luật và Luật HN&GB với phương điên là một văn ban pháp luật cụ thể Do hai khết niêm này là hai khái niệm khá tương đẳng với nhau nên cân cẩn phải có sự phân biệt để tránh dẫn đến nhằm lẫn trong lý luận cũng như trong thực tiễn áp dung. Văn bản pháp luật cu thé là kết quả của hoạt động xây dựng Pháp luật, chứa đựng nhiễu quy pham của mét ngành luật, Ví dụ như. Luật hôn nhân va gia đình năm 1959, Luất hôn nhân va gia đính năm 1986, Luật hôn nhân va gia đính năm 2000. Còn Luật HN&GĐ với phương diện lả một ngành luật chỉ gôm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội giữa các thành viên gia định: giữa vợ và chồng, giữa cha me và các con, giữa các thành viên trong gia đính.
vẻ nhân thân và tai săn. Cẩn lưu ý rằng, Luật HN&GĐ chỉ điều chỉnh những méi quan hệ nhân thân va quan hệ tai sin đặc thù có xuất phát từ hôn nha còn những quan hệ nhân thân và quan hệ tải sản, quan hệ phát sinh khác giữa các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức xã hộ khác với một trong các thảnh viên trong gia đính hoặc với tat cả thành viên trong gia đính, dit mục đích là vi lợi ich của gia đính, cũng đền do các ngành uật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh. Khái niệm chế định của Luật Hôn nhân và gia đình. ‘Trai qua các thời kỳ phát triển lịch sử, với mỗi kiểu nhà nước ra đời sé dẫn đến sự xuất hiện của pháp luật đối với mỗi kiểu nha nước đó để điều.
chỉnh các quan hệ về HN&GĐ. Ở Việt Nam, ngay từ thời kỹ phong kiển, nhà. nước phong kiến đã ban hảnh các quy phạm pháp luật diéu chỉnh những mối quan hệ HN&GD. Quốc triéu hình luật (1a bộ luật được ban hành dưới triển vua Lê Thánh Tông năm 1483) và Hoang Việt luật lệ (fa bô luật chính thức của Việt Nam thời đầu nha Nguyễn đo vua Gia Long cho ban hành năm 1815).
đền đã có những quy định chỉ tiết vẻ những van để liên quan đến HN&GĐ.