phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc trình bày thành 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu 123doc 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại 1. Khái ni m hất lƣợng tín dụng Theo định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000: Chất lƣợng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng đƣợc các yêu cầu.
Chất lƣợng sản phẩm là toàn bộ những đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những đòi hỏi nhất định, tƣơng ứng với công dụng của nó. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi. Tiếp cận khái niệm trên cơ sở đó ta có thể hiểu Chất lƣợng tín dụng (CLTD) là sự đáp ứng tốt các yêu cầu về vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đồng thời đảm bảo sự phát triển an toàn, và lợi nhuận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Với cách định nghĩa nhƣ vậy, ta xem xét sự thể hiện của chất lƣợng tín dụng trên ba khía cạnh sau: Đối với Ngân hàng thƣơng mại (NHTM): Chất lƣợng tín dụng đƣợc đánh giá trên cơ sở khoản tín dụng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và có lãi, mang lại lợi nhuận hợp lý cho NHTM, đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng.
Đối với khách hàng: Chất lƣợng tín dụng đƣợc thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó đƣợc cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Thêm vào đó là thủ tục vay vốn đƣợc tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí. Đối với nền kinh tế xã hội: Chất lƣợng tín dụng đƣợc đánh giá qua mức độ tín dụng phục vụ sản xuất và lƣu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trƣởng tín dụng với tăng trƣởng kinh tế. Nội dung ơ bản c a vi c nâng cao chất lƣợng tín dụng Đối với NHTM, nâng cao chất lƣợng tín dụng là việc kiểm soát và quản lý hoạt động tín dụng thƣờng nhằm đạt đƣợc chất lƣợng mong muốn, bao gồm các nội dung sau: Thứ nhất: Dƣ nợ tín dụng ngày càng tăng trƣởng Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH.
Do đó, việc đẩy mạnh tín dụng là việc làm đƣợc NH quan tâm và xúc tiến. Tăng trƣởng tín dụng là việc NH sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng vào đối tƣợng có nhu cầu vay vốn, từng bƣớc nâng cao lợi nhuận, thị phần và thƣơng hiệu trên thị trƣờng. Thứ hai: Mức độ an toàn vốn tín dụng của ngân hàng đƣợc chú trọng thông qua tỷ lệ nợ xấu đƣợc duy trì ở mức cho phép. CLTD phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của NH thƣơng mại, là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của NH.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho NH nhƣng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe dọa hoạt động kinh doanh NH. Do đó, khi đánh giá CLTD thì bên cạnh việc xem xét tăng trƣởng tín dụng cần phải chú trọng đến sự an toàn tín dụng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu đƣợc duy trì ở mức cho phép. Thứ ba: Lợi nhuận gia tăng Việc nâng cao CLTD chỉ có ý nghĩa thực sự khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của NHTM. Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho NH nên CLTD cao phải thể hiện ở tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập của NH cao và ngƣợc lại.
Ý nghĩ a vi c nâng cao chất lƣợng tín dụng - Đối với NHTM: Nâng cao CLTD có thể hạn chế đƣợc những rủi ro trong hoạt động tín dụng và là cơ sở để ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng, tăng thị phần. Sự mở rộng một cách bền vững sẽ tạo đà cho sự tăng trƣởng ổn định của ngân hàng. 123doc 3 CLTD đƣợc nâng cao góp phần làm tăng lợi nhuận của ngân hàng do mở rộng hoạt động tín dụng, đồng thời giảm bớt các chi phí thiệt hại do xử lý các khoản vay không thu hồi đƣợc. Nâng cao CLTD sẽ giúp cho ngân hàng thực hiện đƣợc và duy trì tình hình tài chính lành mạnh.
Đây là cơ sở quan trọng giúp cho ngân hàng có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình. - Đối với khách hàng: Nâng cao CLTD giúp ngân hàng đánh giá chính xác tiềm lực của khách hàng, hoạt động tín dụng đƣợc mở rộng với các thủ tục đƣợc đơn giản hoá, thuận tiện nhƣng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tƣợng cần thiết, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay vốn có hiệu quả, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. - Đối với nền kinh tế xã hội: Trƣớc hết nâng cao chất lƣợng tín dụng giúp cho tín dụng thực hiện tốt chức năng, vai trò của nó. Thứ hai do vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế nên CLTD tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các ngân hàng, giảm bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hƣởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Một số á hỉ tiêu đánh giá hất lƣợng tín dụng Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ xem xét đánh giá chất lƣợng tín dụng đứng trên góc độ là NH cấp tín dụng. Do đó, chất lƣợng tín dụng NHTM là sự phản ánh mức độ rủi ro và sinh lời trong bảng tổng hợp cho vay của ngân hàng. Để phản ánh về chất lƣợng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhìn chung ngƣời ta thƣờng quan tâm đến các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu tăng trƣởng tín dụng Dƣ nợ tín dụng Dƣ nợ tín dụng ----- - năm nay năm trƣớc Tốc độ tăng = x 100 trƣởng tín dụng Dƣ nợ tín dụng năm trƣớc 123doc 4 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao có thể kì vọng lãi từ hoạt động tín dụng cao nhƣng không có nghĩa là chất lƣợng tín dụng tốt bởi đằng sau những khoản tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro.
Tuy nhiên, nâng cao chất lƣợng tín dụng không phải là việc hạn chế rủi ro bằng cách thắt chặt tín dụng mà phải mở rộng tín dụng với hiệu quả hoạt động cao nhất, nghĩa là có khả năng sinh lời cao nhất và an toàn nhất. Vì vậy, khi đánh giá chất lƣợng tín dụng không chỉ dựa vào chỉ tiêu này mà còn phải sử dụng một số chỉ tiêu khác nhằm có sự đánh giá chính xác hơn. Chỉ tiêu tỷ l nợ quá hạn và tỷ l nợ xấu Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả đƣợc toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay. Chỉ tiêu nợ quá hạn thể hiện qua công thức: Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100 Tổng dƣ nợ Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh khỏi.
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng cao. Ngƣợc lại, tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện chất lƣợng tín dụng thấp. Tuy nhiên, trên thực tế để phản ánh chính xác hơn chất lƣợng tín dụng, các NH sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ. Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn, nhƣng ở cấp độ nghiêm trọng hơn.
Nợ xấu có thể gây ảnh hƣởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100 Tổng dƣ nợ Tỷ lệ này càng cao thì chất lƣợng tín dụng của NH càng thấp, và ngƣợc lại khi tỷ lệ nợ xấu càng thấp thì chất lƣợng tín dụng càng cao. Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dƣ nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng.
Nợ xấu phản 123doc 5 ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thƣờng nữa mà là nguy cơ mất vốn. Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng Không thể nói một khoản tín dụng có chất lƣợng cao khi nó không đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng. Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho NH nên chất lƣợng tín dụng cao phải thể hiện ở tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập của NH là cao và ngƣợc lại. Lãi từ tín dụng Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = x 100 Tổng thu nhập Chỉ tiêu này cho biết, cứ trong 100 đồng tổng thu nhập thì có bao nhiêu đồng là do tín dụng mang lại.
Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi đƣợc gốc mà còn có lãi, đảm bảo an toàn cho vốn vay của ngân hàng. R i ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD) do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Chất lƣợng tín dụng NHTM phản ánh mức độ rủi ro tín dụng và sinh lời từ tín dụng. Do đó để nâng cao chất lƣợng tín dụng, các ngân hàng cần phải quan tâm đến công tác quản lý rủi ro tín dụng.
Bi n pháp quản lý r i ro tín dụng Rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt động tín dụng của ngân hàng (NH) có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân, các nguyên nhân từ NH, từ khách hàng, từ môi trƣờng vĩ mô. RRTD trong hoạt động tín dụng của NH có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn. RRTD xảy ra khi một trong hai yếu tố khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không đƣợc hình thành đầy đủ.