Chương 1: Nội dung cơ bản về chất lƣợng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Chương 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhò tại ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội 8 CHƢƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm Trên thế giới, các nƣớc có quan niệm rất khác nhau về DNNVV. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau này chính là do tiêu chí đánh giá khác nhau. Các tiêu chí để phân loại DNNVV có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng. Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc điểm nhƣ trình độ chuyên môn hóa, sự minh bạch tài chính, sự phức tạp của quản lý.
Các tiêu chí này tuy đúng về bản chất và thực tế, nhƣng lại khó lƣợng hóa, do đó thƣờng chỉ đƣợc tham khảo mà ít đƣợc sử dụng để phân loại trong thực tế. Nhóm tiêu chí định lƣợng: có thể dùng các tiêu chí nhƣ số lƣợng lao động, quy mô vốn, doanh thu, giá trị tài sản… Trong đó hai tiêu chí thƣờng đƣợc sử dụng là số lƣợng lao động và quy mô vốn. Theo nhóm tiêu chí này thì thuận lợi cho việc xác định nhƣng nó lại thƣờng mang tính tƣơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: tính chất vùng miền, ngành nghề; trình độ kinh tế của một nƣớc. Các tiêu chí xác định DNNVV có sự khác nhau theo quốc gia và vùng lãnh thổ.
Ngay cả trong cùng một quốc gia , Chính phủ cũng nhƣ các tổ chức lại có những tiêu chí khác nhau đối với từng loại hình ngành nghề kinh doanh, và không ngừng thay đổi theo thời gian và sự phát triển của nền kinh tế. Một số nơi có các chỉ tiêu phân biệt khác biệt nhƣ giá trị Tài sản cố định, vốn trên một lao động. nhƣng hầu hết các quốc gia chọn chỉ tiêu số lao động bình quân và vốn đầu tƣ để xác định. Theo tiêu chí của WB (Worldbank- Ngân hàng thế giới), xét theo số lƣợng lao động, Doanh nghiệp siêu nhỏ: dƣới 10 ngƣời, Doanh nghiệp nhỏ : từ 10 đến 50 ngƣời, Doanh nghiệp vừa từ 50-300 lao động.
Ta có thể tham khảo chỉ tiêu xác định DNNVV tại một số quốc gia theo bảng sau: 9 Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNNVV tại một số quốc gia trên thế giới ( Nguồn : Sƣu tầm và tổng hợp) Ở Việt Nam, theo nghị định 39/2018/NĐ-CP ban hành ngày 11/03/2018 của chính phủ: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc doanh thu hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể nhƣ sau: Bảng 1.2 Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Tổng Số lao Doanh Tổng Số lao Doanh Tổng Số lao Doanh nguồn động thu nguồn vốn động thu nguồn vốn động thu vốn Khu vực I. Nông, lâm Dƣới 03 10 Dƣới 20 tỷ đồng Từ trên Dƣới Từ trên 20 Dƣới Dƣới nghiệp và thủy tỷ ngƣời 03 tỷ trở xuống 10 50 tỷ tỷ đồng 200 200 sản và lĩnh vực trở ngƣời đến 100 tỷ ngƣời công nghiệp xuống đến 100 đồng ngƣời II. Thƣơng mại Dƣới 03 10 Dƣới 20 tỷ đồng Từ trên Dƣới Từ trên 10 Dƣới Dƣới và dịch vụ tỷ đồng ngƣời 10 tỷ trở xuống 10 100 tỷ tỷ đồng 100 300 trở ngƣời đến 50 tỷ ngƣời xuống đến 50 đồng ngƣời (Nguồn : Theo NĐ 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018) Nhƣ vậy, khái quát lại, DNNVV theo quy định của Chính phủ Việt Nam “là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện 10 hành, có số vốn kinh doanh không quá 50 tỷ đồng hoặc doanh thu dưới 300 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm không quá 200 người”. Định nghĩa tại NĐ 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 có sự khác biệt với VCB, cụ thể VCB định nghĩa DNNVV là doanh nghiệp có doanh thu thuần năm gần nhất trên BCTC <150 tỷ VNĐ và Không thuộc Nhóm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị- xã hội.
Ngoài ra, các TCTD tại Việt Nam cũng định nghĩa DNNVV rất khác nhau : ví dụ MBBank định nghĩa DNNVV là các Doanh nghiệp có doanh thu dƣới 1000 tỷ, BIDV định nghĩa DNNVV là các Doanh nghiệp có doanh thu dƣới 200 tỷ. Nhƣ vậy có thể thấy ngay cả trong Việt Nam, việc định nghĩa DNNVV cũng rất khác nhau giữa cơ quan Nhà nƣớc và các TCTD. Bài luận văn này ngƣời viết sẽ tập trung phân tích Chất lƣợng tín dụng DNNVV theo định nghĩa tại VCB để ngƣời đọc có cái nhìn rõ ràng hơn về chất lƣợng tín dụng DNNVV tại VCB Hà Nội.2Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở nƣớc ta DNNVV chiếm tỷ trọng tƣơng đối lớn, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp của cả nƣớc. Mặc dù chiếm tỷ trọng ƣu thế nhƣng hầu hết các DNNVV đều có quy mô nhỏ cả về vốn và lao động.
Lƣợng vốn đầu tƣ ít nên việc thành lập không đòi hỏi cao, bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý gọn nhẹ tiết kiệm chi phí. Bên cạnh đó, việc hoạt động của doanh nghiệp khá độc lập tự chủ do có ít công nhân, họ có thể thỏa thuận dễ dàng tiền lƣơng và điều chỉnh hoạt động sản xuất. DNNVV có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp lớn. Đặc điểm này giúp cho DNNVV linh hoạt, thích ứng với biến động của thị trƣờng, có khả năng tiếp cận và đáp ứng đƣợc nhu cầu nhỏ lẻ tốt hơn các doanh nghiệp lớn.
Đồng thời có thể thƣờng xuyên thay đổi công nghệ mới hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng nhƣ theo kịp nhu cầu của thị trƣờng. DNNVV có năng lực tài chính hạn chế, bất lợi cho sản xuất kinh doanh. Muốn quá trình sản xuất đƣợc thuận lợi thì doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động tín 11 dụng. Nguồn tín dụng chủ yếu từ Ngân hàng và vay trên thị trƣờng tài chính.
Tuy nhiên, do quy mô nhỏ, thiếu tài sản thế chấp, năng lực tài chính chƣa cao nên việc vay vốn ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn. Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên không hấp dẫn các lao động có trình độ. Do đó năng suất lao động tại các DNNVV thấp hơn các doanh nghiệp lớn. Bù lại, bộ phận doanh nghiệp này góp phàn giải quyết công ăn việc làm cho một số lƣợng lớn lao động nhàn rối trong xã hội, giải quyết tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế.3Vai trò & Đặc điểm tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa Vốn và tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa Vốn là một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đang phải đối mặt.
Nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng và chủ động hội nhâộ kinh tế quốc tế đang là vấn đề cấp thiết của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nếu không có vốn để năng cấp, thay thế máy móc thiết vị, cải tiến phƣơng thức kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lƣc thì không thế nâng cao chát lƣợng sản phẩm, giảm chi phí và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trƣờng quyết liệt hiện nay. Thiếu vốn sản xuất và mở rộng sản xuất sẽ gây ảnh hƣởng xấu đến sự phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do đó các phƣơng thức huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa cần đƣợc đa dạng hóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế.
- Những nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong nền kinh tế thị trƣờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này không chỉ hạn chế khả năng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp mà còn làm tăng giá vốn của doanh nghiệp đó. Khi sử dụng vốn vay, doanh nghiệp sẽ có lợi hơn do đƣợc hƣởng chính sách thuế. Về mặt lý thuyết, mặc dù vốn vay có nhiều lợi thế tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng vay đƣợc vốn và vay bao nhiêu tùy ý.
Các DNNVV ở nƣớc ta đang gặp khá nhiều khó khăn trong vấn đề tiếp cận với các nguồn vốn vay. Các nguồn cung cấp vốn bao gồm: 12 Nguồn vốn từ hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức quốc tế: Nguồn vốn này đƣợc hình thành từ quý bảo lnãh tín dụng cho các DNNVV, quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV và sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi doanh nghiệp đều nhận đƣợc sự hỗ trợ này mà chỉ có những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, hoạt động trong lĩnh vực đƣợc ƣu ái đầu tƣ. Nguồn vốn vay trên thị trƣờng tự do: Nguồn vốn này do doanh nghiệp huy động từ gia đình, bạn bè, ngƣời thân quen, các doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi khác.
Phƣơng thức huy động này có ƣu điểm là không đòi hỏi phải có thế chấp, thủ tục không phức tạp nhƣng lãi suất thƣờng khá cao.Vì vậy, nguồn vốn huy động từ thị trƣờng tự do chỉ phù hợp với những doanh nghiệp đang rất cần vốn. Nguồn vốn tín dụng từ các Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác: Đây chính là kênh huy động vốn chủ yếu của các DNNVV. Hiện nay ƣớc tính có đến gần 80% lƣợng vốn cung ứng cho các DNNVV là từ kênh ngân hàng. Bà Bùi Thu Thuỷ, Phó cục trƣởng Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ) cho biết, chỉ 25% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận đƣợc nguồn tài chính chính thống.
Phần còn lại sẽ tìm vay vốn từ các nguồn nhƣ bạn bè, gia đình, và các nguồn vay ngoài ngân hàng. Do đó, có thể thấy, nguồn vốn này là khó tiếp cận nếu các doanh nghiệp không đáp ứng đủ thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Trong nền kinh tế thị trƣờng tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng đƣợc biểu hiện cụ thể nhƣ sau: - Tín dụng ngân hàng là đòn bảy kinh tế đối với sự ra đời và phát triển các DNNVV.