Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, hệ thống các Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và cung cấp nguồn lực tài chính cho xã hội. Song hành với sự vận động của thị trường tài chính, khu vực Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã khẳng định vị trí động lực then chốt, đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của khối DNVVN là quy mô vốn tự có hạn chế (thường chỉ chiếm 5–10% vốn lưu động), phụ thuộc lớn vào nguồn tài trợ bên ngoài. Hoạt động cấp tín dụng từ các NHTM do đó trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và mở rộng sản xuất kinh doanh của nhóm doanh nghiệp này.

Về phía ngân hàng, việc mở rộng cấp tín dụng cho khối DNVVN vừa mở ra thị trường khách hàng tiềm năng nhằm phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận, vừa đặt ra thách thức lớn trong công tác kiểm soát an toàn vốn và xử lý nợ quá hạn. Tại địa bàn tỉnh Hưng Yên – khu vực cửa ngõ phía Bắc thuộc vành đai kinh tế công nghiệp vệ tinh của thủ đô Hà Nội, môi trường đầu tư phát triển nhanh với các khu công nghiệp tập trung (Như Quỳnh, Phố Nối, thị xã Hưng Yên) kéo theo nhu cầu vốn gia tăng từ các DNVVN. Đề tài "Nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN tại Ngân hàng Công thương Hưng Yên" của tác giả Đoàn Thanh Thuỷ (Lớp TTCK44 - NHTC) được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM, phân loại DNVVN và các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đối với khu vực DNVVN.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2003–2005.
  3. Chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và nguyên nhân khách quan từ phía doanh nghiệp và môi trường kinh tế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối DNVVN tại chi nhánh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM đối với khách hàng là các DNVVN (tập trung chủ yếu vào khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên (gồm trụ sở chính tại số 1 Đường Điện Biên - Thị xã Hưng Yên, Phòng Giao dịch số 03 tại phường Minh Khai và Chi nhánh cấp 2 tại Bần Yên Nhân trên quốc lộ 5A).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và báo cáo tài chính tập trung trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2005 (kết hợp số liệu thống kê so sánh từ năm 1999 và 2002).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, đề tài tiếp cận khái niệm Ngân hàng thương mại dưới góc độ là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ đặc thù, thực hiện hai nghiệp vụ nền tảng: nghiệp vụ nợ (huy động vốn qua tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, vốn điều lệ, vay Ngân hàng Trung ương, vay thị trường tiền tệ) và nghiệp vụ có (dự trữ tiền mặt thanh khoản, đầu tư chứng khoán, cấp tín dụng).

Để định danh đối tượng DNVVN, tác giả căn cứ vào tiêu chí tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, xác định: DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Khái niệm chất lượng tín dụng được luận giải dựa trên cơ sở tiêu chuẩn chất lượng NFX 50-104 của Hiệp hội Tiêu chuẩn hóa Pháp (AFNOR) – thể hiện qua năng lực thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng vay vốn, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả gốc lãi đúng hạn, an toàn sinh lời cho ngân hàng và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết kinh tế ngân hàng.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối về quy mô dư nợ, doanh số cho vay, cơ cấu nợ, số lượng khách hàng qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2003, 2004, 2005 của Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên; Niên giám Thống kê năm 2002; số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2005; Kỷ yếu khoa học dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN ở Việt Nam năm 2000.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương I tập trung làm rõ bản chất hoạt động của NHTM và vị trí của khối DNVVN trong nền kinh tế:

  • Vai trò và đặc điểm của DNVVN: Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2002, cả nước có 46.834 DNVVN (chiếm 97% tổng số doanh nghiệp), thu hút 43.772 lao động được thống kê (chiếm 91%). Khối DNVVN đóng góp khoảng 31% tổng giá trị sản lượng công nghiệp hàng năm, chiếm 24% GDP cả nước và giải quyết việc làm cho hơn 7,8 triệu lao động (chiếm 26% lực lượng lao động cả nước). Chi phí trung bình để tạo một chỗ làm việc trong DNVVN tại Việt Nam chỉ khoảng 740.000 đồng, bằng khoảng 3% so với doanh nghiệp lớn (trung bình 5–10 triệu đồng).
  • Phương thức cho vay DNVVN: Văn bản hệ thống hóa bốn phương thức cấp tín dụng cơ bản: (1) Cho vay trực tiếp từng lần; (2) Cho vay theo hạn mức tín dụng; (3) Cho vay theo dự án đầu tư; (4) Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
  • Hệ thống nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng:
    • Nhân tố chủ quan từ ngân hàng: Chính sách tín dụng; chất lượng thẩm định dự án; mô hình tổ chức bộ máy và cán bộ; hệ thống thông tin tín dụng; công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau giải ngân.
    • Nhân tố khách quan: Thuộc về khách hàng (tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, trình độ quản trị lao động, đạo đức kinh doanh); thuộc về môi trường (môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, sự ổn định chính trị - xã hội).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH HƯNG YÊN

Chương II phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân là Ngân hàng Nhà nước thị xã Hưng Yên (trước 1988), chuyển đổi sang Chi nhánh NHCT thị xã Hưng Yên thuộc NHCT Hải Hưng, đến ngày 01/01/1997 chính thức nâng cấp thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên hạch toán độc lập. Chi nhánh quản lý 1 phòng giao dịch số 03 (cách trụ sở chính 2 km) và 1 chi nhánh cấp hai tại Bần Yên Nhân (cách 40 km). Tổng số lao động là 72 người (35 trình độ đại học, 6 cao đẳng, 26 trung cấp, 5 sơ cấp và bồi dưỡng nghiệp vụ). Địa bàn có 5 NHTM và tổ chức tín dụng cùng cạnh tranh gay gắt.
  • Những kết quả đạt được trong giai đoạn 2003–2005:
    • Sự gia tăng số lượng khách hàng DNVVN: Từ 67 khách hàng năm 1999 lên 121 khách hàng năm 2003 và đạt 320 khách hàng DNVVN vào năm 2005.
    • Tăng trưởng quy mô dư nợ: Dư nợ khối ngoài quốc doanh/DNVVN năm 2003 đạt trên 103 tỷ đồng (chiếm 54,7% tổng dư nợ), năm 2004 tăng lên 556,5 tỷ đồng (chiếm 77,19% tổng dư nợ) và đến cuối năm 2005 đạt 446,319 tỷ đồng (chiếm 98,47% tổng dư nợ toàn chi nhánh). Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn được chú trọng đầu tư để hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, nhà xưởng.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế tồn tại: Số lượng DNVVN tiếp cận được vốn vay thường xuyên còn thấp (khoảng trên dưới 20 doanh nghiệp trong tổng số gần 100 DNVVN trên địa bàn); điều kiện vay vốn còn khắt khe; tâm lý ưu tiên doanh nghiệp nhà nước vẫn còn tồn tại; nợ quá hạn khối DNVVN còn ở mức cao.
    • Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Công tác tiếp thị chưa liên tục; hình thức cấp tín dụng đơn điệu (chủ yếu là cho vay từng lần); thiếu hệ thống thông tin dữ liệu ngành; chính sách tín dụng chưa sát thực tế.
    • Nguyên nhân từ phía DNVVN và môi trường: Khảo sát của Tổng cục Thống kê năm 2005 cho thấy 85% DNVVN vẫn dùng thiết bị công nghệ từ thập niên 80 của thế kỷ 20; tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 45% (so với mức 90–96% ở các nước phát triển); báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực kế toán/kiểm toán; vướng mắc pháp lý về quyền sử dụng đất và thủ tục thế chấp tài sản; mạng lưới bảo lãnh tín dụng chưa hoàn thiện.
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số lượng khách hàng DNVVN (Khách hàng) 121 - 320
Tổng dư nợ DNVVN / Ngoài quốc doanh (Triệu đồng) > 103.000 556.500 446.319
Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ (%) 54,70% 77,19% 98,47%

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HƯNG YÊN

Trên cơ sở định hướng phát triển đến năm 2010, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Coi trọng công tác tổ chức và bồi dưỡng cán bộ tín dụng: Thực hiện trẻ hóa đội ngũ lãnh đạo, bồi dưỡng kiến thức tư vấn dự án và công nghệ ngân hàng cho cán bộ tín dụng; áp dụng cơ chế đánh giá, xếp loại cán bộ theo loại A, B gắn với doanh số cho vay và tỷ lệ kiểm soát nợ quá hạn; tổ chức giao ban chia sẻ nghiệp vụ định kỳ.
  2. Tăng cường tiếp thị và áp dụng chính sách khách hàng phù hợp: Đẩy mạnh quảng bá dịch vụ qua các phương tiện truyền thông; nâng cao kỹ năng giao dịch chuẩn mực; tổ chức hội nghị khách hàng thường niên dành riêng cho DNVVN; xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách để nắm bắt chu kỳ sản xuất kinh doanh và dòng tiền doanh nghiệp.
  3. Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng: Chuyển đổi từ cho vay theo món từng lần sang mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng luân chuyển và hạn mức tín dụng dự phòng; triển khai cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; cho vay có bảo lãnh của bên thứ ba; áp dụng nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu.
  4. Ban hành chính sách tín dụng phù hợp và nới lỏng điều kiện vay vốn: Đổi mới quy trình thẩm định, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp mới thành lập; điều chỉnh linh hoạt yêu cầu về tài sản thế chấp đối với các phương án kinh doanh khả thi.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận những đóng góp thực tiễn cụ thể trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên:

  • Đã phản ánh thành công sự chuyển dịch căn bản về cơ cấu khách hàng tại chi nhánh từ khối doanh nghiệp nhà nước sang khối DNVVN ngoài quốc doanh, minh chứng qua sự gia tăng tỷ trọng dư nợ từ 54,7% (năm 2003) lên 98,47% (năm 2005).
  • Khái quát hóa bức tranh thực trạng về năng lực kỹ thuật và lao động của DNVVN Việt Nam giai đoạn 2000–2005 (85% thiết bị lạc hậu, 45% lao động qua đào tạo), làm căn cứ thực tế để chỉ ra điểm nghẽn trong quan hệ tín dụng ngân hàng - doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa các giải pháp nghiệp vụ ngân hàng có tính ứng dụng trực tiếp tại chi nhánh địa phương, đặc biệt là việc kiến nghị áp dụng các phương thức cho vay linh hoạt (hạn mức luân chuyển, chiết khấu thương phiếu, tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay) thay cho hình thức cho vay từng lần truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, do thời gian thực tập và trình độ sinh viên còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Dữ liệu khảo sát chủ yếu tập trung tại một chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003–2005, chưa bao quát toàn diện các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến nợ quá hạn của các DNVVN khi các khu công nghiệp tại Hưng Yên hoàn thiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN khi áp dụng vào thực tế địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Ngân hàng Thương mại khi nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh NHTM cấp tỉnh/huyện trong việc xây dựng quy trình tiếp cận khách hàng DNVVN, đa dạng hóa sản phẩm cho vay theo hạn mức và chiết khấu giấy tờ có giá.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương II và Chương III, nơi cung cấp số liệu thực tế về chuyển dịch cơ cấu tín dụng và các giải pháp đa dạng hóa hình thức cấp vốn phù hợp với đặc tính tài chính của doanh nghiệp nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ được tác giả áp dụng theo văn bản pháp lý nào?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, quy định DNVVN có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.

2. Tỷ trọng dư nợ DNVVN tại Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên biến động như thế nào trong giai đoạn 2003–2005?
Tỷ trọng dư nợ khối DNVVN/ngoài quốc doanh tăng trưởng liên tục: từ hơn 103 tỷ đồng (chiếm 54,7% tổng dư nợ) năm 2003, lên 556,5 tỷ đồng (chiếm 77,19%) năm 2004 và đạt 446,319 tỷ đồng (chiếm 98,47% tổng dư nợ) vào năm 2005.

3. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Công thương Hưng Yên tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Chi nhánh có 72 cán bộ công nhân viên (35 đại học, 6 cao đẳng, 26 trung cấp, 5 sơ cấp/khác). Mạng lưới gồm trụ sở chính (số 1 Điện Biên, TX Hưng Yên), 1 phòng giao dịch số 03 tại phường Minh Khai và 1 chi nhánh cấp hai tại thị trấn Bần Yên Nhân.

4. Khó khăn lớn nhất về mặt công nghệ và nhân lực của các DNVVN được nêu trong báo cáo là gì?
Số liệu Tổng cục Thống kê năm 2005 trong bài chỉ ra 85% DNVVN sử dụng máy móc thiết bị từ những năm 80 của thế kỷ 20, và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trung bình chỉ đạt xấp xỉ 45%.

5. Tác giả đề xuất những phương thức cho vay nào để thay thế việc cho vay từng lần đối với DNVVN?
Tác giả đề xuất mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng luân chuyển, hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chiết khấu thương phiếu.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thanh Thuỷ đã phản ánh toàn diện bức tranh tín dụng đối với khu vực DNVVN tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003–2005. Công trình đã làm rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang khu vực ngoài quốc doanh, chỉ ra các nút thắt về tài sản thế chấp và năng lực quản trị của DNVVN, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn quản trị ngân hàng tại địa phương. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và cán bộ làm công tác tín dụng ngân hàng.