CHƯƠNG 1: Trong kinh doanh ngân hàng việc ñương ñầu với rủi ro tín dụng là ñiều không thể tránh khỏi ñược. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý. Vấn ñề là làm thế nào ñể hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận ñược. Theo thông lệ quốc tế, tổn thất 1% tổng dư nợ bình quân hàng năm là một ngân hàng có trình ñộ quản lý tốt và hoàn toàn không tác ñộng xấu ñến ngân hàng.
21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG QUẢNG NGÃI 2. Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ñược thành lập theo Nghị ñịnh 115/CP do Hội ñồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục Quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN Việt Nam) và chính thức ñi vào hoạt ñộng từ ngày 01/04/1963. NHNT là ngân hàng chuyên doanh và duy nhất của Việt Nam tại thời ñiểm ñó hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh tế ñối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế ñối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm ñại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa… Ngoài ra NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh ñạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế. Ngày 21/09/1996, Thống ñốc NHNN ký Quyết ñịnh số 286/Qð-NH15 thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty Nhà nước theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 90/TTg ngày 07/03/1994 theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 26/12/2007 NHNT tiến hành IPO và sẽ chuyển ñổi thành ngân hàng TMCP trong năm 2008. Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính ñến thời ñiểm cuối năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ñã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng ña năng với 59 chi nhánh, 1 sở giao dịch, 146 phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 văn phòng ñại diện và 1 công ty con tại nước ngoài với ñội ngũ cán bộ khoảng 8. Ngoài ra NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với 23 ñơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất ñộng sản, quỹ ñầu tư… Huy ñộng vốn của NHNT tại thời ñiểm cuối năm 2007 lên tới xấp xỉ 196.117 tỷ quy VND (tương ñương 12,3 tỷ USD), tổng dư nợ ñạt gần 96 nghìn tỷ quy VND (6 tỷ USD), ñáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế.1: Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt ñộng của NHNT ðVT: tỷ VND Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 I. Huy ñộng vốn 110.
Phát hành giấy tờ có giá 2. Tổng tài sản 120. Tổng vốn chủ sở hữu 7. Lợi nhuận sau thuế 1.875 Nguồn: Báo cáo thường niên các năm của NHNT Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam xác ñịnh tầm nhìn và chiến lược kinh doanh: “Xây dựng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thành Tập ñoàn ñầu tư tài chính ngân hàng ña năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ ñạo tại Việt Nam và trở thành một trong 70 ñịnh chế tài chính hàng ñầu châu Á vào năm 2015 – 2020, có phạm vi hoạt ñộng quốc tế” 2.
Vài nét về môi trường hoạt ñộng và sự phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ngãi 2. Bối cảnh môi trường kinh doanh Quảng Ngãi là một tỉnh Nam Trung Bộ, có diện tích 513.520 km2, dân số trên 1,3 triệu người, bao gồm 1 thành phố trực thuộc và 13 huyện, trong ñó có 1 huyện ñảo, 6 huyện ñồng bằng, 6 huyện miền núi. Tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm vừa qua khoảng 10,3%/năm. Năm 2007, cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi: nông lâm ngư nghiệp: 29,9%, công nghiệp - xây dựng: 36%, dịch vụ: 34,1%.
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt 14%, cao nhất từ khi tái lập tỉnh ñến nay (năm 1989), trong ñó nông lâm ngư nghiệp: 4,2%, công nghiệp - xây dựng: 28,2%, dịch vụ: 12,8%. Kinh tế phát triển khá trong giai ñoạn những năm gần ñây ñã gia tăng thu nhập ñầu người của tỉnh nhưng GDP bình quân ñầu người cũng chỉ ñạt gần 500 USD/người/năm, thấp hơn mức trung 23 bình của cả nước (835USD/người/năm). Quảng Ngãi vẫn là một tỉnh nghèo với tỷ lệ hộ ñói, nghèo (theo chuẩn mới) trên 25%.1: Tăng trưởng kinh tế (%) của tỉnh Quảng Ngãi 40.0 Tăng trưởng kinh tế 20.0 Tăng trưởng CN-XD 15.0 Tăng trưởng dịch vụ 10.0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Quảng Ngãi là một tỉnh mới phát triển khởi sắc trong những năm gần ñây, khi ñược nhà nước ñầu tư trở thành vùng kinh tế trọng ñiểm miền Trung. Tốc ñộ tăng trưởng GDP cao hơn mức tăng trưởng bình quân cả nước, tổng thu ngân sách tăng mạnh (năm 2006: 1.047 tỷ ñồng, gấp ñôi năm 2005; năm 2007: 1.448 tỷ ñồng, tăng 38% so với năm trước).
Nhiều dự án ñầu tư ñang ñược tích cực triển khai, ñặc biệt là các dự án tại khu Kinh tế Dung Quất. Tính ñến nay, khu Kinh tế Dung Quất ñã có 80 dự án ñã ñược cấp giấy chứng nhận ñầu tư với là 83.694 tỷ ñồng (tương ñương 5,23 tỷ USD) và 46 dự án ñã ñược chấp thuận ñầu tư với tổng vốn là 55.412 tỷ ñồng, trong ñó có 34 dự án ñã ñi vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, 30 dự án ñang bồi thường, giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng. Giá trị sản lượng công nghiệp ñạt 600 tỷ ñồng, thu ngân sách ñạt 550 tỷ ñồng, kim ngạch xuất khẩu khoảng 30 triệu USD. Ngoài dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất còn có các dự án lớn khác như Nhà máy công nghiệp nặng Doosan của Hàn Quốc (260 triệu USD), Nhà máy luyện cán thép của tập ñoàn Quảng Liên (vốn ñầu tư giai ñoạn 1 là 1,8 tỷ USD), phân xưởng polypropylen sau lọc dầu (232 triệu USD).
Sự khởi sắc của kinh tế tỉnh Quảng Ngãi ñã tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp ra ñời và phát triển, cũng là tiền ñề ñể phát triển kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. 24 Hoạt ñộng tiền tệ tín dụng cũng có bước phát triển khá ổn ñịnh. Năm 2007, tổng vốn huy ñộng của các TCTD trên ñịa bàn ñạt 4.627 tỷ ñồng, tăng 16% so với cuối năm 2006. Tổng dư nợ cho vay ñạt 6.484 tỷ ñồng, tăng gần 2.000 tỷ ñồng so với cuối năm 2006.
ðiểm ñáng lưu ý trong năm 2007 là sự xuất hiện của các ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng nhiều, ñến nay ñã có 6 ngân hàng TMCP trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Việt Á, VIB Bank, ðông Á, Eximbank, Sacombank, Ngân hàng Quân ñội), ngoài ra còn có các ngân hàng cổ phần khác cũng có ý ñịnh mở Chi nhánh tại Quảng Ngãi như Á Châu, Techcombank… Do ñó mức ñộ cạnh tranh trên ñịa bàn ngày càng quyết liệt và khả năng chiếm lĩnh thị trường ngày càng khó khăn. Quá trình xây dựng và phát triển Chi nhánh Quảng Ngãi ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 439/TCCB - ðT ngày 24/11/1998 của Chủ tịch Hội ñồng Quản trị NHNT trên cơ sở Phòng Giao dịch của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương ðà Nẵng. Ngày 24/2/1999, Chi nhánh Quảng Ngãi chính thức làm lễ khai trương ñi vào hoạt ñộng, trở thành chi nhánh thứ 23 của hệ thống NHNT. Ngày mới thành lập, tổ chức bộ máy của Chi nhánh có 4 phòng và 1 bộ phận với 15 cán bộ nhân viên.
Trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển, ñến nay Chi nhánh ñã phát triển lớn mạnh với số lượng cán bộ nhân viên lên ñến 142 người, ñược tổ chức thành 9 phòng nghiệp vụ, 1 tổ và 4 phòng giao dịch. Mạng lưới Chi nhánh ngày càng mở rộng, phát triển sang các huyện trong tỉnh như ðức Phổ, Sơn Tịnh, Bình Sơn và ñang có kế hoạch hình thành một số Phòng Giao dịch trong thời gian sắp ñến. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh ñược thể hiện tại Phụ lục 03. Mặc dù sự cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ngãi ngày càng gay gắt nhưng Chi nhánh Quảng Ngãi vẫn vững vàng là một trong những ngân hàng thương mại hàng ñầu trên ñịa bàn.
Chi nhánh là ngân hàng dẫn ñầu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, huy ñộng vốn, cấp tín dụng, mạng lưới ATM và dịch vụ thẻ. Trong năm 2007, nguồn vốn huy ñộng của Chi nhánh ñạt 1.131 tỷ ñồng, chiếm 24% thị phần huy ñộng vốn trên ñịa bàn. Mạng lưới máy ATM phát triển rộng khắp với 30 máy, chiếm 51% số lượng máy ATM tại tỉnh Quảng Ngãi. ði ñầu trong lĩnh vực kinh doanh thẻ, số lượng thẻ phát hành của Chi nhánh ñạt trên 56.000 thẻ, chiếm 25 gần 70% số lượng thẻ phát hành với tỷ lệ thẻ hoạt ñộng trên 90%.
Hệ thống các Phòng Giao dịch ñược thiết lập tại các thị tứ ñông dân cư, hoạt ñộng kinh doanh thương mại phát triển như Sơn Tịnh, ðức Phổ, Bình Sơn. Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Chi nhánh trong các năm qua ñược thể hiện tại Phụ lục 04. So sánh với các Ngân hàng TMNN khác trên ñịa bàn, các chỉ tiêu về huy ñộng vốn và cấp tín dụng trong năm 2007 như sau: Bảng 2.2: Huy ñộng vốn và dư nợ tín dụng của 1 số NH trên ñịa bàn ðVT: tỷ ñồng Tên ñơn vị Huy ñộng vốn Dư nợ tín dụng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2006 Năm 2007 NHNT Quảng Ngãi 695 1.264 ICB Quảng Ngãi 332 408 365 488 BIDV Quảng Ngãi 630 802 600,9 847 Agribank 1.762 Nguồn: NHNN tỉnh Quảng Ngãi 2. Tình hình hoạt ñộng tín dụng Hoạt ñộng trên một ñịa bàn kinh tế còn chậm phát triển, ña số các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, Chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong tăng trưởng cũng như nâng cao chất lượng tín dụng.
Các doanh nghiệp hoạt ñộng hiệu quả không nhiều, hoạt ñộng còn manh mún và thiếu một chiến lược phát triển bền vững. ðời sống kinh tế của người dân trong khu vực Trung Bộ nói chung và Quảng Ngãi nói riêng còn thấp, nhu cầu và sự hiểu biết về các dịch vụ ngân hàng còn nhiều hạn chế. Do ñó hoạt ñộng ñầu tư tín dụng của Chi nhánh gặp nhiều khó khăn, tốc ñộ tăng trưởng tín dụng bình quân còn thấp và gặp nhiều rủi ro.