lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong đơn vị sự nghiệp công lập Chƣơng 2: Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập chính là các tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật có tƣ cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc trong các lĩnh vực nhƣ giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, lao động – thƣơng binh và xã hội, thông truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác đƣợc pháp luật quy định. Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc trong các lĩnh vực nhƣ giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động – thƣơng binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác đƣợc pháp luật quy định.
Đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về việc thực hiện các nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự. - Đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về việc thực hiện các nhiệm vụ, tài chính, tổ chức về bộ máy, nhân sự. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực CNTT. Theo Hiệp hội CNTT Mỹ : nhân lực CNTT là lực lƣợng lao động thực hiện công việc nhƣ nghiên cứu, thiết kế, phân tích, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa trên các máy tính đặc biệt là những ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính.
10 Tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007 của Bộ TTTT phê duyệt Quy hoạch phát triên nguồn nhân lực CNTT Việt Nam đến năm 2022 xác định nguồn nhân lực CNTT bao gồm nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp CNTT, nhân lực cho ứng dụng CNTT nhân lực cho đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông và ngƣời dân sử dụng các ứng dụng CNTT. Cũng tại quyết định này Bộ TTTT chia nguồn nhân lực CNTT bao gồm: - Nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin; - Nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; - Nhân lực cho đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và ngƣời dân sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin. Nguồn nhân lực CNTT là một bộ phận cấu thành nguồn nhân lực KH&CN, vì vậy cũng có thể đƣợc phân loại nhƣ sau: Phân loại theo trình độ kỹ năng, gồm hai loại chính: - Nhân lực phần cứng. - Nhân lực phần mềm.
Phân loại theo trình độ đào tạo, bao gồm: - Tin học văn phòng (chứng chỉ A,B,C). - Trung cấp, kỹ thuật viên CNTT, Lập trình viên CNTT (chứng chỉ) - Cao đẳng CNTT - Đại học CNTT - Sau đại học CNTT. Phân loại nguồn nhân lực CNTT theo tính chuyên nghiệp, bao gồm: - Nhân lực chuyên ngành CNTT: Lực lƣợng nhân lực có bằng cấp chuyên môn về CNTT. - Nhân lực CNTT không chuyên: Lực lƣợng nhân lực có trình độ kỹ năng thực tế tƣơng đƣơng thƣờng xuyên tham gia vào hoạt động CNTT, nhƣng không có bằng cấp về CNTT.
Không đƣợc đào tạo chuyên ngành CNTT, chỉ đƣợc đào 11 tạo bổ sung hoặc tự đào tạo để sử dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ của mình. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong đơn vị sự nghiệp công lập Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong đơn vị sự nghiệp công lập là nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin: nhân lực cho phát triển ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực quản trị cho hệ thống thiết bị công nghệ thông tin (Trong đó có thiết bị công nghệ thông tin, mạng viễn thông), nhân lực cho đào tạo công nghệ thông tin và nhân lực sử dụng công nghệ thông tin. Nguồn nhân lực này là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. - Nhân lực phát triển ứng dụng CNTT (bao gồm mọi lao động xây dựng lên hệ thống CNTT): + Thực hiện các công việc xây dựng hạ tầng phần cứng và điện tử; + Thực hiện các công việc xây dựng phần mềm và nội dung thông tin số; - Nhân lực quản trị hệ thống CNTT (bao gồm mọi lao động làm việc nhằm duy trì, ổn định hệ thống CNTT): + Thực hiện các công việc duy trì, bảo đảm an toàn hạ tầng phần cứng và điện tử; + Thực hiện các công việc duy trì, cập nhật, chỉnh sửa phần mềm và nội dung thông tin số; - Nhân lực đào tạo về CNTT bao gồm: + Thực hiện hƣớng dẫn các nhân lực sử dụng hệ thống phần cứng và điện tử; + Thực hiện hƣớng dẫn các nhân lực sử dụng hệ thống phần mềm và nội dung thông tin số; - Nhân lực sử dụng CNTT: Toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, ngƣời lao động sử dụng hệ thống phần cứng, phần mềm để giải quyết công việc đƣợc giao.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin trong đơn vị sự nghiệp công lập Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ thông tin là tổng thể các hoạt động nhằm xây dựng lực lƣợng lao động công nghệ thông tin đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng đáp ứng yêu cầu của tổ chức nói riêng và phát triển về kinh tế - xã hội của đất nƣớc nói chung thông qua các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT là tổng thê các hình thức, phƣơng pháp, chính sách và biện pháp của các nhà quản lý, nhất là các nhà hoạch định nhân sự nhằm nâng cao cả về số lƣợng và chất lƣợng với cơ cấu hợp lý, đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực CNTT không chỉ để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn chuẩn bị đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành CNTT trong tƣơng lai. Phát triển nguồn nhân lực CNTT chính là việc đảm bảo đủ nhân lực CNTT phục vụ nhu cầu phát triển và ứng dụng CNTT, phục vụ công cuộc xây dựng kinh tế tri thức và xã hội thông tin, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nƣớc. Nội dung nâng cao chất lƣợng cán bộ công nghệ thông tin 1.
Nâng cao thể lực Sức khỏe thể lực ngày nay không chỉ đƣợc hiểu là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần. NLĐ có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai. Do vậy, công tác chăm sóc sức khỏe cho mỗi cán bộ CNTT là một nhiệm vụ cơ bản để nâng cao chất lƣợng nhân lực đội ngũ cán bộ CNTT, tạo điều kiện để phát huy có hiệu quả tiềm năng đối với mỗi cán bộ CNTT, với một số biện pháp nhƣ: - Định kỳ tổ chức khám bệnh (06 tháng/ 01lần); - Đảm bảo tiêu chuẩn môi trƣờng, điều kiện làm việc theo quy định; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ sức khỏe của mỗi cán bộ CNTT thông qua tập huấn về an toàn lao động, an toàn thực phẩm, phát động phong trào liên tục rèn luyện thể dục, thể tao tăng cƣờng thể 13 lực, thể chất. Nâng cao trí lực Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trọng sự phát triển của nhân lực CNTT nói riêng và ngƣời lao động nói chung.
Thể lực sẽ tạo một lợi thế để sức mạnh trí tuệ có thể phát huy hết khả năng của mỗi cán bộ CNTT. Việc nâng cao trí lực cán bộ CNTT gồm nhiều nội dung khác nhau, cơ bản gồm: tuyển dụng và bố trí nhân lực; đào tạo, bồi dƣỡng; kèm cặp nhân lực CNTT: 1. Tuyển dụng nhân lực CNTT Tuyển dụng nhân lực là quá trình cơ quan, tổ chức tuyển dụng thu hút, nghiên cứu, sàng lọc để tìm ra ngƣời đó có đủ tiêu chuẩn và điều kiện phẩm chất, năng lực thích hợp cho các vị trí mà cơ quan, tổ chức tuyển dụng còn trống. Do vậy khi công tác tuyển dụng tốt tổ chức sẽ đƣợc bổ sung thêm NNL tốt thì tổ chức sẽ hoạt động đạt kết quả cao và ngƣợc lại.
Thông qua công tác tuyển dụng lựa chọn đƣợc nhân lực CNTT đủ về số lƣợng, hợp lý về cơ cấu cũng nhƣ đạt và vƣợt các tiêu yêu cầu tiêu chuẩn về chuyên môn, vị trí công tác cũng làm nâng cao chất lƣợng nguồn lực cán bộ CNTT của Ngành. Tuy nhiên tuyển dụng cần phải đảm bảo sự hợp lý và phù hợp để sử dụng có hiệu quả tối đa đối với nguồn nhân lực CNTT hiện có và mới tuyển dụng. - Phù hợp yêu cầu phát triển và quản lý hệ thống CNTT của BHXH Việt Nam. - Cơ cấu ngạch bậc: cán bộ CNTT giữ ngạch chuyên viên trở lên.
- Cơ cấu về ngành nghề đào tạo: Phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển và quản lý hệ thống CNTT của ngành. Để làm tăng hiệu quả của quá trình tuyển dụng thì cần làm tốt hai khâu thu hút, tìm kiếm và tuyển chọn nhân lực cán bộ CNTT, để đáp ứng những tiêu chí cao hơn có nhiều kỹ năng khác ngoài kiến thức chuyên môn nhƣ: khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng báo cáo … 1. Bố trí nhân lực CNTT 14 Việc bố trí nhân lực đúng ngƣời, đúng việc sẽ giúp nhân lực CNTT thể phát huy hết đƣợc năng lực, sở trƣờng, hăng say nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm với công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, khuyến khích tinh thần học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, góp phần nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ CNTT, tạo nên bầu không khí tâm lý lành mạnh tốt đẹp trong tập thể.