chương 1 Chương | của luận văn đã tập trung nghiên cứu để làm rõ các vẫn để tạo nên khung cơ sở lý luận và pháp lý liên quan đến đề tài Luận văn. Trong chương này, luận văn đã hệ thống và phân tích để làm sáng tỏ hơn một số vấn đề cụ thể sau đây: Một là, khái quát về hồ sơ, lập hề sơ, danh mục hồ sơ, nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan. với những vấn để cụ thé như: khái niệm, ý nghĩa của hỗ sơ, lập hỗ sơ, tầm quan trọng của lập hồ sơ và nộp lưu hé sơ vào lưu trữ cơ quan. Hai là, phân tích, làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, yêu cầu và nội đưng, quy trình lập hề sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.
Ba là, phân tích, làm rõ các vấn đề liên quan đến lập hé sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ phường, trong đó nêu rõ những yếu tố ánh hướng đến quá trình lập hề sơ, giao nộp hỗ sơ vào lưu trữ phường và một số bài học kinh nghiệm của một số cơ quan. Bốn là, phân tích, làm rõ về lun trữ UBND phường, xác định nguồn nộp lưu, thành phần hồ sơ nộp lưu vào lưu trữ UBND phường. Những kết quả nghiên cứu ở Chương 1 chính là cơ sở lý luận và pháp lý quan trọng để giải quyết van đề đặt ra trong các chương tiếp theo của luận văn. 23 Chương 2 - THỰC TRANG VE LẬP HỖ SƠ VA NOP LƯU HO SƠ VÀO LƯU TRU PHƯỜNG TREN BIA BAN THÀNH PHO HỖ CHÍ MINH 2.
Khái quát về tô chức UBND phường trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh Thành phô Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế của cả nước, là địa phương di đầu trong cả nước về kinh tế, văn hóa va chính trị. Tại Thành phố Hồ Chí Minh có 322 xã, phường, thị tran trực thuộc 24 quận, huyện; trong đó có 259 Phường trực thuộc 19 quận. Ủy ban nhân đân phường tai Thành phế Hé Chí Minh là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có thẩm quyền chung hoạt động với tư cách: cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp; cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Là cơ quan chấp hành của HĐND phường, UBND chịu sự giám sát của HĐND phường. Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động của mình trước HĐND phường. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: UBND phường có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội và dân cư trên địa bàn các quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh về các lĩnh vue chính trị, kinh tế, văn hóa —xã hội.của địa phương. Vị trí, chức năng của UBND phường Trong t6 chức bộ máy nhà nước, Uy ban nhân dân phường là cấp chính quyền gần dân nhất, nơi tổ chức triển khai nhiều chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới dan cư.
Đồng thời cũng là nơi kiểm nghiệm thực tiễn các chính sách và pháp luật của Đảng va Nhà nước ta trong đời sống xã hội. Uy ban nhân dân phường một mặt có nhiệm vụ, thâm quyền là chấp hành đúng các chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và cơ quan Nhà nước cấp trên, mặt khác có trách nhiệm tổ chức triển khai và vận động nhân dân thực hiện. Do vậy, Uy ban nhân dân phường phái giải quyết hàng loạt vấn đề liên quan đến quan lý nhà nước trên các lĩnh vue: chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng, đất dai, quản lý trật tự xã hội. Với vị trí, vai trò như vậy, Uy ban nhân dân phường thực sự có vị trí trọng, yếu trong bộ máy nhà nước.
Nhiệm vụ, quyền han của Ủy ban nhân dan phường (theo Điều 63, Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015) - Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân phường quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung: + Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chỉ ngân sách phường; điều chỉnh dự toán ngân sách phường trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách phường. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật. + Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân đân phường; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp. - Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền. Cơ cầu tô chức của Ủy ban nhân dân phường (theo Điều 63, Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015): Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Thành phố Hồ Chi Minh là đô thị loại 1, theo quy định hiện hành và thực tế tại UBND các phường đều có 2 Phó Chủ tịch. Tình hình tổ chức công tác lập hồ sơ và nộp lưu hỗ sơ, tài liệu vào lưu trữ UBND phường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ UBND phường là trách nhiệm của cán bộ, công chức phải thực hiện.
Thực tế công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ phường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi nhận 25 thấy một số ít UBND phường nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập hồ sơ và nộp lưu hỗ sơ, tải liệu vào lưu trữ UBND phường. Bên cạnh đó, còn nhiều UBND phường chưa thật sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho công tác lập hỗ sơ và nộp lưu hồ sơ, tai liệu vào lưu trữ UBND phường. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tải liệu vào lưu trữ UBND phường tại Thành phế Hồ Chí Minh là rất cần thiết phải thực hiện. Trên cơ sở điền tra, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp số liệu chúng tôi đưa ra kết quả như sau: 2.
Ban hành văn bản chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ UBND phường. Công tác lập hồ sơ và nộp lưu hé sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan là vẫn đề hết sức quan trọng trong công tác văn thư cũng như đối với công tác lưu trữ sau này, nó có ý nghĩa quyết định đến chất lượng công tác bảo quản, thống kê, phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ, Do đó, những năm gần đây Nhà nước đã dành sự quan tâm thích đáng đến công tác này, hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ dần được xây dựng và bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại. - Công tác lập hồ sơ và nộp lưu hỗ sơ được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Chính phủ, như: Nghị định 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bd sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư; Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, ngày 11 tháng 11 năm 2011; Thông tư số 07/2012/TT- BNV, ngày 22 tháng 11 năm 2012 về việc hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp hm hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; Chỉ thị 35/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác lập hé sơ và giao nộp hỗ sơ vào lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử, và gan đây nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định sé 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về công tác văn thư. - Tại Thành phố Hé Chí Minh đã ban hành nhiều văn ban quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ, hàng năm các cơ quan có thẳm quyền đều có sự quan tâm tổ chức tập huấn, quán triệt các văn bản mới và tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức đê năm và thực 26 hiện về công tác lập hé sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ phường, cụ thé: + Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND, ngày 07 tháng L1 năm 2014 của Ủy ban nhân dan Thành phô Hồ Chí Minh về việc ban hank quy định về lập hồ sơ, chỉnh lý, số hóa tài liệu và nộp lưu hé sơ, tai liệu vào lưu trữ cơ quan, tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 5484/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Kế hoạch phát triển ngành văn thư, lưu trữ Thành phố Hồ Chi Minh đến năm 2025. + Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phó Hề Chí Minh về tăng cường công tác giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Quyết định số 3731/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt kế hoạch tăng cường công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân đân phường, xã, thị trần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, + Văn bản số 4262/SNV-CCVTLT ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Sở Nội vụ Thành phố Hỗ Chí Minh về thực hiện kế hoạch công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Hướng dẫn số 1529/HD-SNV ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn về công tác văn thu, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân phường - xã - thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngoài các văn bản quy định nêu trên, tại các quận đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, quản lý công tác văn thư, lưu trữ, công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan. của các đơn vị thuộc và trực thuộc UBND quận, như: + Quyết định số 6477/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Quận 10 ban hành về việc ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ 27 quan, đơn vị va Uy ban nhân dân Quận 10.