CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính 1. Một số định nghĩa về thuế và kiểm toán thuế 1. Khái niệm về thuế: a.
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) Căn cứ: Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này Theo đó, thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ, do người tiêu thụ phải trả khi mua hàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng nộp thuế GTGT: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). Xác định số thuế phải nộp: - Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Trong đó: + Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu (hoặc nộp thay cho phí nước ngoài) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % quy định. SV: Bùi Thị Huê 1 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền b. Thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 Theo đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Đối tượng nộp thuế Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập cao trong phạm vi nộp thuế theo quy định của nhà nước Căn cứ tính thuế - Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp - Thu nhập chịu thuế + Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài - Thuế suất: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ: Luật thuế thu nhập cá nhân số 4/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. Theo đó: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh vào cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm tính thuế thu nhập. Đối tượng nộp thuế: - Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác ở nước ngoài có thu nhập.
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập (gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam). - Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam: - Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài, các cá nhân hành nghề độc lập. - Người nước ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong các trường hợp như: thu nhập từ chuyển giao công nghệ, tiền bản quyền. SV: Bùi Thị Huê 2 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Vũ Thị Thu Huyền Căn cứ tính thuế: thu nhập tính thuế và biểu thuế - Trong đó biểu thuế được xác định trên thu nhập tính thuế như sau: Bảng 1.1: Biểu thuế suất thuế TNDN Bậc Phần thu nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế thuế (triệu đồng) (triệu đồng) suất (%) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 Nguồn: Luật thuế thu nhập cá nhân số 4/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. Thuế tiêu thụ đặc biệt: Căn cứ: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008. Theo đó: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế được thu đối với một số mặt hàng đã được liệt kê vào danh mục. Thuế đã được gộp vào trong giá bán do người tiêu thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhưng được thu qua các cơ sở (tổ chức, cá nhân) co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối tượng nộp thuế: Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
SV: Bùi Thị Huê 3 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền 1. Khái niệm về kiểm toán thuế a. Khái niệm: “Kiểm toán” Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) - "Kiểm toán là việc các kiểm toán viên (KTV) độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC".
Căn cứ: Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011-“Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra, xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cấu của các đơn vị này”. Kiểm toán báo cáo tài chính “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của BCTC cũng như xem xét BCTC có phù hợp với các nguyên tắc”, (Theo Giáo trình kiểm toán-Học viện tài chính-Nhà xuất bản tài chính-2004). BCTC được kiểm toán thường là BCĐKT, BCKQKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinh doanh. Tiêu chuẩn, chuẩn mực cho việc đánh giá thông tin của loại kiểm toán này thường là các chuẩn mực kế toán, các quy định pháp lý về kế toán và những qui định khác có liên quan ( Theo Giáo trình lý thuyết kiểm toán - Học viện tài chính - Nhà xuất bản tài chính- 2007).
Kiểm toán Thuế Kiểm toán Thuế là việc KTV kiểm tra và đưa ra ý kiến về việc trình bày các khoản mục Thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong BCTC của đơn vị được kiểm toán có đúng đắn, trung thực, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành và các quy định tài chính có liên quan hay không. Một số lý thuyết khác về kiểm toán thuế và các khoản phải nộp trong kiểm toán BCTC 1. Mục tiêu kiểm toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách Mục tiêu của kiểm toán BCTC SV: Bùi Thị Huê 4 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC đó có được lập trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.
Thuế và các khoản phải nộp là khoản mục khá nhạy cảm với những gian lận như: hạch toán sai nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra về điều kiện hạch toán ghi nhận các hóa đơn chứng từ đó, sai thuế suất, sai số tiền. Đặc biệt khoản mục này có quan hệ mật thiết với nhiều khoản mục khác trên BCĐKT và BCKQKD như tài sản, hàng tồn kho, doanh thu, chi phí…. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với nhà nước. Do đó, kiểm toán khoản mục này có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến HTKSNB và làm giảm rủi ro kiểm toán.
Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, KTV cần đặt Thuế và các khoản phải nộp trong quan hệ với các khoản mục trọng yếu khác để kiểm tra được cả sự hợp lý và tính chính xác của số liệu trong các BCTC nhằm đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán: Theo VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán” thì kiểm toán BCTC nói riêng và kiểm toán thuế cần đảm bảo một số cơ sở dẫn liệu cụ thể như sau: Hiện hữu và quyền: Khoản thuế và các khoản phải nộp phản ánh trên BCTC thực tế phải tồn tại (có thật) tại thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền sở hữu của DN. Đầy đủ: Tất cả các khoản thuế và các khoản phải nộp là có thật và thuộc quyền sở hữu của đơn vị có liên quan đến BCTC đều phải được ghi chép và báo cáo. Đánh giá và chính xác: Các khoản thuế và các khoản phải nộp phải được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).
Đồng thời việc tính toán, tổng hợp số liệu phải chính xác, đảm bảo ghi chép theo đúng giá trị của nó.