CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG MỘT ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực trong một đơn vị sự nghiệp 1. Khái niệm về chất lượng, chất lượng nguồn nhân lực 1. Khái niệm chất lượng Theo Hiệp hội chất lượng Mỹ (ASQ – American Society for Quality) nhận định: “Chất lượng được định nghĩa tùy theo từng đối tượng hoặc lĩnh vực.
Trong lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng có nghĩa (1) đặc điểm của sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó, (2) sản phẩm hay dịch vụ không có khuyết điểm. Khái niệm chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động (Theo Giáo trình quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010).
Theo Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực của PGS.TS Nguyễn Tiệp (2007): “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư”. Thông qua chất lượng nguồn nhân lực nói chung thể hiện rõ trình độ phát triển 10 kinh tế - xã hội của một quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội” (Giáo trình Quản lý tổ chức và chính sách y tế, Nguyễn Duy Luật, 2006). Những yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực 1. Sức khỏe của nguồn nhân lực 1.
Sức khỏe về thể chất Sức khỏe thể chất là sự cường tráng, khả năng mang vác, lao động tay chân. Sự thoải mái về thể chất là sức lực của cơ thể, sự dẻo dai, nhanh nhẹn, khả năng có thể chống lại các yếu tố gây bệnh, kèm theo đó là khả năng chịu đựng được các yếu tố, điều kiện khắc nghiệt của môi trường đem lại ảnh hưởng đến sức khỏe con người (Giáo trình quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010). Sức khỏe về tinh thần Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hành động. Vì với các nền văn hóa khác nhau sẽ có những đánh giá chủ quan và giả thuyết khoa học khác nhau.
Điều này ảnh hưởng đến khái niệm về sức khỏe tinh thần. Ngoài ra, ở trạng thái thoải mái, không có rối loạn về tinh thần chưa chắc đã được coi là sức khỏe tinh thần (Giáo trình quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010). Để có được “sức khỏe tinh thần”, cá nhân cần xây dựng các thông số liên quan đến hoạt động thần kinh, niềm tin và ý chí, khả năng vận động của trí lực trong những điều kiện khác nhau, bao gồm: Trải nghiệm cảm xúc tích cực; Khả năng tập trung; Khả năng thích ứng; Khả năng phục hồi; Cảm nhận ý nghĩa cuộc sống. Kiến thức chung 11 Kiến thức chung trước hết phải là các sự kiện, không bao giờ là ý kiến, quan điểm hay lập luận, cho dù chúng phát sinh hay dựa trên kiến thức chung đó.
Kiến thức chung phải có tính phổ thông, nghĩa là một người ở trình độ trung bình cũng có thể biết hoặc tin vào các thông tin đó mà không cần kiểm tra. Có nhiều cách để phân loại các loại kiến thức hiện có khác nhau, thông qua loại thông tin được biết hoặc cách thức thu thập hoặc xử lý thông tin. Một số trong những cái chính là sau, mặc dù một số trong số chúng có thể chồng chéo lẫn nhau trong một số khía cạnh. Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ hay trình độ chuyên môn nghiệp vụ là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó, nó được biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường nghề, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳngm đại học và sau đại học (Giáo trình quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010).
Kỹ năng nguồn nhân lực Kỹ năng là khả năng áp dụng kiến thức và hiểu biết để thực hiện một cái gì đó, có thể là công việc kỹ thuật, tình cảm, chuyên môn, giao tiếp, sinh tồn, v.v… Kỹ năng liên quan đến các cử chỉ, hành động và áp dụng kiến thức. Các loại kỹ năng quan trọng cần có trong cuộc sống có thể kể đến như: Kỹ năng cứng, kỹ năng mềm. Kỹ năng cứng Kỹ năng cứng là những kiến thức, sự hiểu biết hoặc trải nghiệm thực hành, nghiêng về kỹ thuật và có tính chuyên môn cao. Kỹ năng này thường được rèn luyện qua năm tháng, trong khoảng thời gian nhất định hoặc được đào tạo khi đi học, đi làm, … Để sở hữu loại kỹ năng này, bạn phải trải qua quá trình học hỏi, rèn luyện vất vả và đối mặt với các bài test, kỳ thi nhằm đánh giá năng lực.
Hiểu 12 cách khác, kỹ năng cứng dùng để chỉ kiến thức chuyên môn, trình độ, bằng cấp và chứng chỉ liên quan. Kỹ năng mềm Kỹ năng mềm là loại kỹ năng liên quan đến mặt cảm xúc, thái độ, trí tuệ. Loại kỹ năng này cho thấy khả năng của con người khi sử dụng cách giao tiếp, thái độ, sự hòa nhập và hành vi ứng xử với con người. Có thể thấy, kỹ năng mềm không đặt nặng chuyên môn mà nghiêng về tính cách, cảm xúc nhiều hơn.
Kinh nghiệm làm việc Kinh nghiệm làm việc là thể hiện sự trải nghiệm trong công việc qua quá trình làm việc, có thể gọi là thâm niên. Một người có nhiều kinh nghiệm trong công tác có thể giải quyết công việc một cách nhanh chóng và linh hoạt. Kinh nghiệm làm việc kết hợp với trình độ học vấn và khả năng xử lý công việc tạo nên sự lành nghề trong chuyên môn. Kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ Ngoài kinh nghiệm công tác (làm việc) của người lao động là việc người lao động sử dụng các kiến thức chuyên môn đã được đào tạo áp dụng vào thực tiễn công việc.
Một loại kinh nghiệm khác cũng thể hiện chất lượng của người lao động đó là việc trải qua công tác quản lý chuyên môn. Ngoài việc quản lý chuyên môn thì người lao động còn quản lý con người, quản lý tài chính, quản lý rủi ro, quản lý hệ thống, quản lý thương hiệu, quản lý khách hàng v.v… nói chung là quản lý toàn bộ hệ thống trong tổ chức. Tiêu chí đánh giá kinh nghiệm Kinh nghiệm hay thâm niên công tác được trình bày như trên. Được đo lường bằng tỷ lệ nhân lực có thâm niên công tác theo từng mốc thời gian, hay được đo đếm bằng số thời gian trải nghiệm liên quan đến các kỹ năng đã thực 13 hiện được trong quá trình công tác và các bài học kinh nghiệm được rút ra.
Các tố chất liên quan đến đạo đức, văn hóa Tố chất là một thuật ngữ dùng để nhìn nhận và đánh giá năng lực của con người. Dựa trên phân tích từ Hán Việt, tố có nghĩa là nguyên, chất có nghĩa là bản chất, do đó tố chất là bản chất nguyên bản, vốn có trong mỗi con người, khi chưa có sự tác động thêm bớt hay loại bỏ của các yếu tố khác lên trên bản chất này. Đặc tính vốn có có thể đánh giá được khả năng ban đầu của một người. Từ đó, xác định các tiềm năng để rèn dũa và phát triển tố chất trong tương lai.
Với mỗi người sinh ra sẽ có những tố chất khác nhau và sẽ được phát huy trong các trường hợp khác nhau. Tố chất kỷ luật Kỷ luật là một tính cách, là sự rèn luyện để khắc phục những sai sót của bản thân. Với ý chí phấn đấu và cố gắng của chính chủ thể đó. Có thể được thúc đẩy bên cạnh các tác động từ người khác.
Nhưng điều quan trọng nhất vẫn là phản ánh sự quyết tâm, kiên trì của bản thân họ. Tạo thành nề nếp để chúng ta thực hiện mọi thứ một cách hoàn hảo hơn. Tinh thần trách nhiệm Tinh thần trách nhiệm chính là ý thức thực hiện tốt công việc, nghĩa vụ của bản thân, không dựa dẫm, ỷ lại hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. Mỗi người cần phải có trách nhiệm với những suy nghĩ, việc làm và hành động của chính bản thân mình, biết gánh vác và nhận sai khi gây ra lỗi lầm.Trong cuộc sống, tinh thần trách nhiệm nhìn chung sẽ giúp chúng ta đảm bảo được chữ tín của bản thân để được mọi người kính trọng nhiều hơn.
Trong công việc, người trách nhiệm sẽ giúp đội nhóm đoàn kết, tăng cường hiệu suất làm việc và từ đó cùng nhau đạt được nhiều mục tiêu đột phá hơn. Đạo đức nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp đó là lòng yêu nghề, say mê với công việc, có tính kỷ luật, có trách nhiệm với công việc và tác phong lao động công nghiệp. Chí hướng khát khao để được cống hiến, thể hiện nhiệt tình, sự đoàn kết với mọi người để phát triển bản thân, đơn vị và đất nước. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực 1.
Các yếu tố bên trong 1. Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực giúp tổ chức trả lời các câu hỏi: Tổ chức cần nhân viên như thế nào? Khi nào tổ chức cần họ? Họ cần có những kỹ năng nào? Tổ chức đã có sẵn người thích hợp chưa? Tổ chức sẽ lựa chọn từ bên ngoài hay từ những nhân viên hiện có? 1. Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực Tuyển dụng nguồn nhân lực là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của đơn vị tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của đơn vị tổ chức. Quá trình này bao gồm hai khâu cơ bản là thu hút, tìm kiếm và tuyển chọn nguồn nhân lực.