Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được đẩy mạnh tại Việt Nam. Các sản phẩm thẻ ngân hàng, đặc biệt là thẻ tín dụng, trở thành công cụ thanh toán phổ biến nhờ tính năng tiện ích, an toàn và nhanh chóng. Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng mà còn tạo nguồn thu dịch vụ, thúc đẩy doanh số và mở rộng cơ hội hợp tác kinh doanh. Trong bối cảnh thị trường ngân hàng cạnh tranh gay gắt cùng sự gia nhập của các ngân hàng thương mại cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng đóng vai trò quyết định trong việc giữ chân khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế) là đơn vị có bề dày hoạt động trên địa bàn, cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính - ngân hàng. Chi nhánh đã triển khai sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông qua liên kết với các tổ chức thẻ như Visa và MasterCard. Mặc dù mảng dịch vụ thẻ tín dụng đã đạt được những kết quả ban đầu và đóng góp vào tổng thu dịch vụ của chi nhánh, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ một số hạn chế về khả năng cạnh tranh và mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng so với các đối thủ trên cùng địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm nhận diện các nhân tố tác động và đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thẻ tín dụng của chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh thẻ tín dụng nói riêng tại BIDV Thừa Thiên Huế trong giai đoạn khảo sát diễn ra như thế nào?
  2. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế hiện nay ra sao và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
  3. Cần thực hiện các định hướng và giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ tín dụng tại chi nhánh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Khách hàng cá nhân thuộc BIDV Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng thực tế từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Nhận diện, phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tác động đến sự hài lòng của khách hàng theo mô hình cảm nhận, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về dịch vụ, thẻ tín dụng và hành vi khách hàng. Về mặt pháp lý, đề tài trích dẫn Nghị định số 91/CP ngày 25/11/1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt (văn bản đầu tiên quy định về thẻ ngân hàng tại Việt Nam) và Điều 2 Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Về lý thuyết dịch vụ, tác giả viện dẫn định nghĩa dịch vụ của Fitzsimmons và cộng sự (2014) cùng 5 đặc tính cốt lõi: tính vô hình (Intangible), tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời (Simultaneity), tính không đồng nhất (Heterogeneous), tính không chuyển giao quyền sở hữu (Non-transferrable ownership), và tính không thể cất trữ (Perishability).

Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, đề tài tổng hợp các quan điểm của Tse và Wilton (1988), Oliver (1997), Zeithaml và Bitner (2000), tiêu chuẩn ISO 9000:2005 (Điều 3.1) và Edvardsson cùng cộng sự (1994). Tác giả so sánh các mô hình đo lường kinh điển:

  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) do Fornell (1996) phát triển với 6 biến số: Sự mong đợi, Chất lượng cảm nhận, Giá trị cảm nhận, Sự hài lòng của khách hàng, Sự than phiền và Lòng trung thành.
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng châu Âu (ECSI) của Martensen và Kristensen (2000).
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984) gồm: Chất lượng kỹ thuật, Chất lượng chức năng và Hình ảnh thương hiệu.
  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận qua 5 khía cạnh.
  • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): Xác định chất lượng dịch vụ chỉ bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), loại bỏ việc đo lường kỳ vọng để giảm bớt sự nhầm lẫn và trùng lặp cho người trả lời.

Trên cơ sở kế thừa mô hình SERVPERF và các nghiên cứu đi trước của Huỳnh Thị Kim Phụng (2014), Nguyễn Văn Quý (2017), Nguyễn Thị Phương Uyên (2022), Lê Thị Ngọc Ái (2023) và Nguyễn Quang (2023), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (SHL):

  • H1: Sự tin cậy (STC) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
  • H2: Sự đáp ứng (SDU) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
  • H3: Năng lực phục vụ (NLPV) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
  • H4: Sự đồng cảm (SDC) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
  • H5: Phương tiện hữu hình (PTHH) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.

Phương trình hồi quy tuyến tính bội có dạng: SHL = B0 + B1*STC + B2*SDU + B3*NLPV + B4*SDC + B5*PTHH + Ei

Hệ thống thang đo gồm 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm nhân tố Ký hiệu mã hóa Số lượng biến Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy STC1 – STC5 5 Thực hiện đúng cam kết hợp đồng; bảo mật thông tin cá nhân; an toàn giao dịch; quy trình đơn giản, dễ hiểu; chứng từ rõ ràng, đầy đủ.
Sự đáp ứng SDU1 – SDU4 4 Thủ tục đăng ký đơn giản; quy trình thanh toán thuận tiện; mức độ an tâm khi dùng thẻ; hỗ trợ 24/7 trong trường hợp khẩn cấp.
Năng lực phục vụ NLPV1 – NLPV4 4 Mở tài khoản nhanh chóng; giải quyết vấn đề nhanh nhẹn; trình độ chuyên môn giải đáp thắc mắc; cập nhật thông tin tài khoản chính xác.
Sự đồng cảm SDC1 – SDC4 4 Chính sách ưu đãi mua sắm/thanh toán; tính đa dạng của sản phẩm thẻ; chủ động thông báo thay đổi chính sách; chương trình chăm sóc, tri ân.
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH4 4 Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại; máy ATM hoạt động ổn định; vị trí ATM tiện lợi, sạch sẽ; hệ thống tra cứu trực tuyến hoạt động tốt.
Sự hài lòng SHL1 – SHL3 3 Công việc tiến triển thuận lợi nhờ thẻ; mức độ hài lòng chung; cam kết gắn bó lâu dài và không có ý định đổi ngân hàng.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Tổ chức – Hành chính cung cấp; số liệu kinh doanh thẻ do Phòng Khách hàng cá nhân cung cấp; thông tin sản phẩm trên website bidv.com.vn và các ấn phẩm khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra bảng hỏi gồm 3 phần (Phần 1 và 3 gồm 9 câu hỏi định danh, thông tin nhân khẩu và thói quen sử dụng thẻ; Phần 2 gồm 24 biến quan sát Likert). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.

Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn kiểm định:

  • Theo Tabachnick và Fidell (1991), cỡ mẫu cho hồi quy bội thỏa mãn n >= 8m + 50 (với m = 5 biến độc lập, n >= 8*5 + 50 = 90 mẫu).
  • Theo Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích EFA đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (24 biến * 5 = 120 mẫu). Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 127 phiếu, loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin, còn lại 120 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.

Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 kết hợp rút trích dữ liệu qua Excel. Trình tự phân tích định lượng bao gồm:

  1. Thống kê mô tả đối tượng khảo sát và thói quen sử dụng thẻ.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha > 0.6 và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation > 0.3).
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: kiểm định KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0.05, hệ số tải Factor Loading >= 0.4, Eigenvalue > 1.0).
  4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson (xem xét giá trị Sig. 2-tailed < 0.05 để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và mối liên hệ tuyến tính).
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (xác định trọng số Beta chuẩn hóa, kiểm định F, chỉ số R bình phương hiệu chỉnh và chẩn đoán đa cộng tuyến).
  6. Kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-test để đối chiếu mức độ đánh giá trung bình với các ngưỡng giá trị giả thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về thẻ tín dụng và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng. Nội dung mở đầu phân loại thẻ tín dụng theo 4 tiêu chí kỹ thuật và nghiệp vụ: theo công nghệ sản xuất (thẻ khắc chữ nổi - embossed card, thẻ từ - magnetic stripe, thẻ thông minh - smart card gắn vi xử lý); theo phạm vi sử dụng (thẻ nội địa và thẻ quốc tế mang thương hiệu Visa, MasterCard, American Express, Discover); theo đối tượng sử dụng (thẻ cá nhân gồm thẻ chính và thẻ phụ, thẻ doanh nghiệp); và theo hạn mức tín dụng (thẻ hạng chuẩn - Standard, thẻ hạng vàng - Gold, thẻ cao cấp - Platinum).

Tác giả phân tích cụ thể vai trò của dịch vụ thẻ tín dụng đối với 4 chủ thể kinh tế:

  • Đối với chủ thẻ: Đảm bảo an toàn tài chính, hạn chế rủi ro tiền mặt; thanh toán tiện lợi; hỗ trợ chi tiêu miễn lãi tối đa 45 ngày; quản lý chi tiêu minh bạch thông qua sao kê định kỳ hàng tháng; gia tăng tiếp cận phương thức mua sắm hiện đại.
  • Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Tăng doanh thu bán hàng; tiết giảm chi phí quản lý hành chính và rủi ro kiểm đếm tiền mặt; nâng cao hình ảnh văn minh thương mại; mở rộng quan hệ tín dụng với ngân hàng.
  • Đối với ngân hàng phát hành: Gia tăng nguồn thu ngoài lãi (phí thường niên, phí giao dịch, phí nâng cấp và lãi vay dư nợ quá hạn); quảng bá thương hiệu; mở rộng mạng lưới phân phối giao dịch 24/7 qua POS/ATM; tăng cường bán chéo các sản phẩm tài chính khác.
  • Đối với nền kinh tế - xã hội: Thúc đẩy chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt; giảm chi phí in ấn, lưu thông tiền tệ; hỗ trợ phòng chống tín dụng đen; nâng cao hiệu quả giám sát thuế, phòng chống gian lận thương mại và tham nhũng.

Chương này cũng mô tả quy trình phát hành thẻ tín dụng chuẩn tại BIDV gồm 9 bước:

  1. Bộ phận QLKH/GDKH tiếp thị khách hàng;
  2. Tiếp nhận hợp đồng và hồ sơ phát hành từ khách hàng;
  3. Bộ phận QLKH/GDKH kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ (nếu không hợp lệ thì từ chối phát hành);
  4. Trường hợp hợp lệ, tiến hành tạo mã định danh CIF/tài khoản cho khách hàng chưa có thông tin;
  5. Thông báo kết quả phát hành cho khách hàng;
  6. Cán bộ QLKH lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng thẻ;
  7. Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng;
  8. Phê duyệt hạn mức và phát hành thẻ;
  9. Cán bộ quản trị tín dụng lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Bên cạnh đó, chương 1 nhận diện các rủi ro vận hành trong hoạt động thẻ: rủi ro khâu phát hành (hồ sơ giả mạo, thất lạc thẻ qua đường bưu điện, mạo danh chủ thẻ để đổi địa chỉ nhận thẻ) và rủi ro khâu thanh toán (nợ xấu tích tụ do vượt hạn mức, mất cắp thẻ bị quẹt trái phép, sự cố nghẽn mạng kỹ thuật ATM/POS, rủi ro tấn công mạng trực tuyến). Tác giả tổng hợp 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan trực tiếp đến mô hình SERVPERF và dịch vụ thẻ tín dụng để làm căn cứ khoa học đề xuất khung nghiên cứu 5 thành phần chất lượng dịch vụ.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của BIDV Thừa Thiên Huế, đồng thời đánh giá số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tình hình lao động: Phản ánh cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn tại chi nhánh trong giai đoạn 3 năm.
  • Kết quả kinh doanh: Đánh giá tăng trưởng nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng và lợi nhuận trước thuế qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Thực trạng phát hành thẻ tín dụng: Phân tích danh mục các dòng thẻ đang triển khai (thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ bạch kim), doanh số phát hành thẻ mới và tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ qua từng năm; so sánh quy mô mạng lưới phòng giao dịch, cây ATM và POS của BIDV với các ngân hàng thương mại đối thủ tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phần nghiên cứu định lượng khảo sát 120 khách hàng phản ánh các nội dung sau:

  • Thống kê mô tả mẫu: Cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập bình quân); đặc điểm hành vi (số lượng thẻ tín dụng sở hữu, nguồn thông tin tiếp cận dịch vụ thẻ, thời gian duy trì sử dụng thẻ và mục đích sử dụng chính như thanh toán mua sắm, rút tiền mặt hay chi tiêu công tác).
  • Thống kê mô tả ý kiến đánh giá: Tính toán giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát trong 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và nhóm biến Sự hài lòng.
  • Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha: Kiểm tra độ tin cậy của 21 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc, loại bỏ các biến không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố độc lập thông qua chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) và giá trị Eigenvalue; kiểm định EFA cho thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng với bảng tổng phương sai trích.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác định hệ số tương quan r và giá trị Sig. giữa 5 biến độc lập với biến phụ thuộc SHL để bảo đảm các biến có quan hệ tuyến tính trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Đánh giá bảng tóm tắt mô hình (Model Summary với R, R bình phương, R bình phương hiệu chỉnh), bảng kiểm định ANOVA (F-test), bảng hệ số hồi quy để xác định hệ số Beta chuẩn hóa, mức ý nghĩa Sig. và hệ số phóng đại phương sai VIF nhằm kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến. Từ đó kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4, H5.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng chung gắn liền với chiến lược ngân hàng bán lẻ của BIDV và các định hướng cụ thể đối với hoạt động phát triển thẻ tín dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở kết quả hồi quy và thống kê mô tả ở chương 2, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần trong mô hình SERVPERF:

  1. Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng: Tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ mở thẻ; đơn giản hóa thủ tục thẩm định thu nhập; nâng cấp quy trình giao dịch thanh toán không tiếp xúc; thiết lập cơ chế hỗ trợ khách hàng khẩn cấp 24/7 (khóa thẻ lập tức khi mất thẻ hoặc nghi ngờ rò rỉ dữ liệu).
  2. Nhóm giải pháp về Sự tin cậy: Minh bạch hóa các điều khoản trong hợp đồng phát hành; tăng cường bảo mật hệ thống thanh toán qua chuẩn thẻ chip EMV và mã xác thực OTP; nâng cao tính chính xác của sao kê dư nợ và biên nhận giao dịch; bảo đảm cam kết quyền lợi bảo hiểm chủ thẻ.
  3. Nhóm giải pháp về Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn và kiến thức chuyên sâu về thẻ cho cán bộ giao dịch tại quầy; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, tra soát giao dịch; nâng cao thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm của đội ngũ giao dịch viên.
  4. Nhóm giải pháp về Sự đồng cảm: Đa dạng hóa các chương trình ưu đãi hoàn tiền, tích lũy điểm thưởng theo sở thích từng phân khúc khách hàng; mở rộng mạng lưới liên kết giảm giá với các đơn vị kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng tại Huế; chủ động thông báo biến động lãi suất và phí; chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ, Tết, sinh nhật.
  5. Nhóm giải pháp về Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch khang trang; duy trì vận hành ổn định và bảo trì định kỳ hệ thống máy ATM/CRM; mở rộng mạng lưới lắp đặt POS tại các điểm du lịch, trung tâm thương mại; tối ưu hóa giao diện quản lý thẻ tín dụng trên ứng dụng ngân hàng số BIDV SmartBanking.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế:

  • Về mô hình hóa: Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng thành công mô hình SERVPERF gồm 5 nhân tố với 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, phù hợp với đặc thù dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Về dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận hoàn thành việc khảo sát, thu thập và phân tích bộ dữ liệu sơ cấp chuẩn gồm 120 mẫu hợp lệ từ khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (phát ra 150 phiếu, thu về 127 phiếu, loại 7 phiếu không hợp lệ).
  • Về kiểm định thống kê: Khóa luận thực hiện quy trình kiểm định định lượng toàn diện bằng SPSS 22.0: đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả nhóm biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, chạy hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ giải thích của mô hình thông qua hệ số R bình phương hiệu chỉnh và kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tế bám sát kết quả định lượng tại chi nhánh. Đồng thời, tại Phần III, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với Hội sở BIDV: Hoàn thiện chính sách sản phẩm thẻ tín dụng linh hoạt, nâng cấp hạ tầng công nghệ bảo mật lõi ngân hàng, phân bổ thêm hạn mức tín dụng tiêu dùng cho các chi nhánh miền Trung.
    • Đối với Ban lãnh đạo BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh công tác tiếp thị tại các cơ quan, doanh nghiệp; nâng cao chỉ tiêu phát hành thẻ cho cán bộ quản lý khách hàng; kiểm soát rủi ro nợ quá hạn và tăng cường liên kết với các điểm chấp nhận thẻ trên địa bàn tỉnh.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp dữ liệu đánh giá thực nghiệm có giá trị về mức độ hài lòng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể thuộc nhóm Big 4 ở khu vực miền Trung, kết hợp hài hòa giữa số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu sơ cấp năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về thời gian, nhân lực và kinh phí, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 mẫu khảo sát hợp lệ. Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn trong nhóm khách hàng giao dịch tại Phòng Khách hàng cá nhân của BIDV Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của BIDV trên toàn quốc chưa cao.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khung thời gian ngắn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, phản ánh cảm nhận của khách hàng tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự thay đổi cảm nhận theo chu kỳ thời gian dài hơn.
  • Hạn chế về biến số nghiên cứu: Khung nghiên cứu của khóa luận tập trung chủ yếu vào 5 thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF, chưa mở rộng phân tích các biến số trung gian hoặc biến số bổ sung khác như cảm nhận về giá cả/chi phí (lãi suất, biểu phí thường niên), hình ảnh thương hiệu ngân hàng hay giá trị cảm nhận như trong một số mô hình nghiên cứu mở rộng khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô khảo sát với số lượng mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất để gia tăng tính khái quát cho kết quả nghiên cứu.
  • Mở rộng phạm vi không gian sang nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước và ngân hàng thương mại tư nhân.
  • Tích hợp thêm các yếu tố chi phí sử dụng thẻ, công nghệ thẻ không chạm và rủi ro an ninh mạng vào mô hình để phản ánh toàn diện các xu hướng thanh toán hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Tài liệu là mẫu hình chi tiết về việc xây dựng một đề tài nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ khâu xác định kích thước mẫu theo công thức Tabachnick & Fidell (1991) và Hair và cộng sự (1998), thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, đến quy trình phân tích số liệu trên SPSS 22.0.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng: Bảng mã hóa 24 biến quan sát kế thừa từ các tác giả uy tín (Huỳnh Thị Kim Phụng, Lê Thị Ngọc Ái, Nguyễn Thị Phương Uyên, Nguyễn Quang, Nguyễn Văn Quý) là nguồn tham khảo trực tiếp cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng, ngân hàng điện tử và ngân hàng bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng: Sơ đồ 9 bước của quy trình phát hành thẻ tín dụng, danh mục nhận diện các rủi ro vận hành trong khâu phát hành và thanh toán, cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp tại chương 3 cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị dịch vụ thẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng?

Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor (1992) phát triển làm nền tảng. Khác với mô hình SERVQUAL của Parasuraman (đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng), mô hình SERVPERF đo lường trực tiếp chất lượng dịch vụ thông qua mức độ cảm nhận của khách hàng, giúp bảng câu hỏi ngắn gọn và tránh gây nhầm lẫn cho người tham gia khảo sát.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở nào?

Cỡ mẫu hợp lệ của nghiên cứu là 120 mẫu (thu về 127 phiếu từ 150 phiếu phát ra, loại 7 phiếu không hợp lệ). Kích thước mẫu này đáp ứng hai tiêu chuẩn phương pháp luận: công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) yêu cầu n >= 8m + 50 (với m = 5 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là 90); và quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu số quan sát tối thiểu gấp 5 lần số biến (24 biến * 5 = 120 mẫu).

3. Thang đo nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?

Thang đo gồm 6 nhóm nhân tố với tổng cộng 24 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

  • 5 nhân tố độc lập (21 biến): Sự tin cậy (5 biến: STC1 – STC5), Sự đáp ứng (4 biến: SDU1 – SDU4), Năng lực phục vụ (4 biến: NLPV1 – NLPV4), Sự đồng cảm (4 biến: SDC1 – SDC4), Phương tiện hữu hình (4 biến: PTHH1 – PTHH4).
  • 1 nhân tố phụ thuộc (3 biến): Sự hài lòng (SHL1 – SHL3).

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Số liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

5. Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế gồm những bước nghiệp vụ cơ bản nào?

Theo Sơ đồ 1.1 trong văn bản, quy trình phát hành thẻ tín dụng gồm 9 bước:

  1. Tiếp thị khách hàng (Bộ phận QLKH/GDKH);
  2. Ký hợp đồng phát hành thẻ (Khách hàng);
  3. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ (Bộ phận QLKH/GDKH);
  4. Tạo mã CIF/tài khoản đối với khách hàng mới (Bộ phận QLKH/GDKH);
  5. Thông báo kết quả phát hành thẻ;
  6. Lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng thẻ (Cán bộ QLKH);
  7. Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng (Cán bộ QLKH);
  8. Phê duyệt và cấp tín dụng thẻ (Cán bộ thẩm định tín dụng);
  9. Lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ (Cán bộ quản trị tín dụng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Minh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và ứng dụng mô hình SERVPERF để đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và kết quả phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát khách hàng cá nhân bằng phần mềm SPSS 22.0, đề tài đã chỉ ra mức độ tác động của 5 nhân tố: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình đến sự hài lòng chung. Các kết quả này là căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp tại chi nhánh cùng các kiến nghị gửi Hội sở BIDV, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển mảng dịch vụ thẻ bán lẻ của ngân hàng trong thời gian tới.