chương 1 cũng trình bày cụ thể về mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu cũng được xác định cụ thể trong Luận văn. Phương pháp nghiên cứ được trình bày chi tiết cụ thể từ thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích. Đây chính là cơ sở quan trọng để định hình luận văn trong các nội dung tiếp theo.
6 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG VÀ CÁC BIỂU HIỆN TỒN TẠI TRONG DỊCH VỤ CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN 2.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV Lâm Đồng 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Lâm Đồng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN và công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh về việc cho phép Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển đặt Chi nhánh tại Lâm Đồng. Trải qua hơn 40 năm hoạt động, BIDV Lâm Đồng đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, số lượng cán bộ, nguồn vốn cũng như lợi nhuận của chi nhánh đều tăng qua mỗi năm, đồng thời đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh. Là một chi nhánh đi đầu trong việc thực hiện chương trình hiện đại hoá Ngân hàng và là Ngân hàng duy nhất áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001:2000, phát triển có chất lượng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng như huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, VISA,… BIDV Lâm Đồng luôn là đơn vị nhiều năm hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng cao, không ngừng đổi mới phong cách làm việc, nâng cao nghiệp vụ, cải tiến công nghệ, luôn thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một ngân hàng thương mại quốc doanh. Hiện nay, BIDV Lâm Đồng đang tiếp tục phấn đấu trong những năm tiếp theo vẫn luôn giữ vững là chi nhánh xếp hạng đặc biệt của BIDV.2 Cơ cấu tổ chức Theo quy chế tổ chức và hoạt động của BIDV Lâm Đồng, Giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động từ quản lý tín dụng đến hành chính nhân sự.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV Lâm Đồng tuân thủ theo mô hình quản lý chung của BIDV.
Đa số các cán bộ có trình độ đại học, một số đã có trình độ thạc 7 sỹ và một số khác đang tham gia học cao học. Cán bộ có năng lực tập trung ở các bộ phận chủ chốt, cần thiết tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả cũng như phát huy được năng lực công tác của mình.Cơ cấu tổ chức bộ máy được thể hiện như sau: GIÁM ĐỐC KHỐI KHỐI KHỐI TÁC KHỐI QUẢN KHỐI TRỰC QUẢN LÝ QUẢN LÝ NGHIỆP LÝ NỘI BỘ THUỘC KH RỦI RO P.QUẢ PGD PGD PGD KHÁC QUẢN GIAO P. ĐỨC ĐƯƠN LẠC N TRỊ HÒA CHI H LÝ RỦI DICH QLNB TRỌN DƯƠN DƯƠN HÀNG RO TD KH BÌNH LĂNG G G G BP BP BP BP KHO BP KẾ TỔNG HÀNH ĐIỆN QUỸ TOÁN HỢP CHÍNH TOÁN Hình 2. Sơ đồ tổ chức BIDV Lâm Đồng Nguồn: Bộ phận hành chính – tổng hợp tại BIDV Lâm Đồng 2.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh đã luôn thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, NHNN về trần lãi suất huy động, cho vay, về điều hành tín dụng và tăng cường cung ứng tín dụng các lĩnh vực trọng điểm ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp khó khăn, tiết kiệm chi phí để có điều kiện giảm lãi suất cho vay góp phần tạo lập sự ổn định trên thị trường tiền tệ, bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng trên địa bàn.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh nhiều khó khăn, Chi nhánh đã nỗ lực thực hiện tốt các chỉ tiêu KHKD được giao. Đến 31/12/2018, các chỉ tiêu kinh doanh về quy mô, hiệu quả đạt mức khá. Kết quả hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh được thể hiện qua Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Lâm Đồng Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2016 2017 2018 I.
CHỈ TIÊU QUY MÔ 1. Dư nợ tín dụng cuối kỳ 4.Huy động vốn cuối kỳ 2.CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ 1. Chênh lệch thu chi 105 171,1 218,3 2. Lợi nhuận trước thuế 94,2 150,5 170,2 III.CHỈ TIÊU CƠ CẤU, CHẤT LƯỢNG 1.
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,06 0,21 0,17 Nguồn: Báo cáo tổng kết của BIDV Lâm Đồng (2016 – 2018) Cụ thể các hoạt động của Chi nhánh như sau: Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng cuối kỳ của BIDV Lâm Đồng có xu hướng gia tăng mạnh qua các năm. Năm 2016, dư nợ tín dụng đạt 4. Đến năm 2017, dư nợ tín dụng cuối kỳ gia tăng mạnh và đạt 5. Con số này tiếp tục gia tăng và đạt 6.326 tỷ đồng vào năm 2018.
Năm 2016, dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 4.431 tỷ đồng, hoàn thành 103% kế hoạch tăng trưởng năm 2016 (KH: 4.400 tỷ đồng), tăng 30% (—1.034 tỷ đồng) so với đầu năm. Dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 3.078 tỷ đồng, hoàn thành 211% kế hoạch tăng trưởng năm 2016 (KH: 2.419 tỷ đồng), tăng 69% (-1.255 tỷ đồng) so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 69% trong tổng dư nợ. Năm 2017, Dư nợ tín dụng cuôi kỳ đạt 5.337 tỷ đông, hoàn thành 100% kê hoạch tăng trưởng năm 2017, tăng 20% so với cuôi năm 2016. Mức tăng trưởng dư 9 nợ tín dụng của chi nhánh cao hơn mức tăng trưởng của toàn hệ thông (17%) và ngành ngân hàng tỉnh Lâm Đồng (18%).
Trong năm 2017, dư nợ tín dụng cuối kỳ của các phòng kinh doanh đều tăng trưởng mạnh. Hầu hết các phòng đều hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao đâu năm và đạt kê hoạch phân đâu cuôi năm. Các phòng có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng của chi nhánh gồm: GD Đơn Dương (tăng 478,3 tỷ, tăng 33%), Phòng GD Đức Trọng (tăng 226,2 tỷ đồng, tăng29%), Phòng GD Lạc Dương (tăng 137 tỷ đồng, Tăng 149%), Phòng GD Chi Lăng (tăng 118 tỷ đông, tăng 40%), Phòng GD Hòa Bình (tăng 115,3 tỷ đồng, tăng 33%). Năm 2018, dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 6.326 tỷ đồng, hoàn thành 122% kế hoạch tăng trưởng năm 2018, tăng 19% so với cuối năm 2017.
Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng của chi nhánh cao hơn mức tăng trưởng của toàn hệ thống (13,3%), nhưng thấp hơn mức tăng trưởng ngành ngân hàng tỉnh Lâm Đồng (23,2%). Huy động vốn Quy mô nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu hương gia tăng qua các năm. Trong đó, năm 2016 số dư huy động vốn cuối kỳ đạt 2. Đến năm 2018, số dư huy động vốn cuối kỳ tăng lên 3.
Năm 2016, Huy động vốn cuối kỳ đạt 2.754 tỷ đồng, hoàn thành 70% kế hoạch tăng trưởng năm 2016 (KH: 2.850 tỷ đồng), tăng 9% so với đầu năm. Trong đó: Huy động vốn cuối kỳ bán lẻ đạt 2.255 tỷ đồng, hoàn thành 59% kế hoạch tăng trưởng năm 2016 (KH : 2. Huy động vốn bán lẻ chiếm tỷ trọng 82% tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Huy động vốn cuối kỳ đạt 3.380,3 tỷ đông, hoàn thành 106% kê hoạch tăng trưởng năm 2017, tăng 17% so với đâu năm.
Tôc độ tăng trưởng huy động vốn thấp hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng và thấp hơn tốc độ tăng trưởng HDV của toàn hệ thống (17,4%) và ngành ngân hàng tỉnh Lâm Đồng (18%). Huy động vốn khách hàng doanh nghiệp và huy động vốn dân cư đạt 3.053 tỷ đồng, tăng 15,8% so với năm 2016. Trong đó: mức tăng chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp (28%), huy động vốn dân cư có mức tăng 14%, tuy nhiên huy động vốn dân cư có tính ổn định 10 chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn (75,7%), tiền gửi khách hàng doanh nghiệp có mức tăng trưởng cao nhưng thiếu tính ổn định và tập trung vào các ngày cuối tháng, cuối quý. Huy động vốn định chế tài chính đạt 326 tỷ đồng, tăng 32% (~80 tỷ đồng) chủ yếu là tiền gửi ghi nhận từ hoạt động bảo hiểm Metlife.
Huy động vốn cuối kỳ đạt 3.334 tỷ đồng, hoàn thành 101% kế hoạch tăng trưởng năm 2018, giảm 1% so với đầu năm. Hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong năm 2018 hầu như không có sự tăng trưởng trong khi tốc độ tăng trưởng HDV của toàn hệ thống (11%) và ngành ngân hàng tỉnh Lâm Đồng (10,1%). Huy động vốn khách hàng doanh nghiệp và huy động vốn dân cư đạt 2.996 tỷ đồng, giảm 1,9% so với năm 2017. Trong đó: mức giảm chủ yếu là khách hàng cá nhân (2,46%), huy động vốn doanh nghiệp có mức tăng 1%, tuy nhiên huy động vốn dân cư có tính ổn định chiếm tỷ trọng lớn trong tống nguồn vốn (74,8%), tiền gửi khách hàng doanh nghiệp có mức tăng trưởng nhưng thiếu tính ổn định và tập trung vào các ngày cuối tháng, cuối quý.
Huy động vốn định chế tài chính đạt 295 tỷ đồng, tăng 12,6%. Trong năm 2018, công tác huy động vốn (không tính ghi nhận Metliíe, trái phiếu) chỉ tăng trưởng ở các phòng kinh doanh như Phòng GD Hoà Bình (tăng 58,5 tỷ đồng, tăng10%), phòng GD Lạc Dương (tăng 21,4 tỷ đồng, tăng 28%), Phòng GD Đơn Dương (tăng 13,6 tỷ đồng, tăng 5%), Phòng KHDN (tăng 16 tỷ đồng, tăng 2%). Các phòng kinh doanh còn lại có sự sụt giảm so với năm 2017 gồm có Phòng KHCN (giảm 119,7 tỷ đồng, giảm 12%), GD Đức Trọng (giảm 8,9 tỷ đồng, ị2%), Phòng GD Chi Lăng (giảm 5,7 tỷ đồng, tăng 2%). Các chỉ tiêu về hiệu quả Hoạt động kinh doanh của BIDV Lâm Đồng tương đối hiệu quả với các chỉ tiêu hiệu quả của chi nhánh rất khả quan và có xu hướng tăng mạnh qua các năm.
Cụ thể chỉ tiêu chênh lệch thu chi gia tăng từ 105 tỷ đồng vào năm 2016 tăng lên 218,3 tỷ đồng vào năm 2018. Cùng với sự gia tăng về chênh lệch thu chi là sự gia tăng mạnh mẽ về lợi nhuận trước thuế. Năm 2016, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh chỉ đạt 94,2 triệu đồng. Đến năm 2018, lợi nhuận trước thuế đã tăng lên và đạt 170,2 tỷ đồng.
11 Các chỉ tiêu về cơ cấu, chất lượng Dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh đều được kiểm soát một cách chặt chẽ và năm ở mức thấp. Cụ thể, trong giai đoạn 2016 – 2018 tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức thấp và dưới 3%. Năm 2016, Chất lượng tín dụng tiếp tục được kiểm soát: nợ xấu đến 30/11/2016 là 2.753 triệu đồng, chiếm 0,06%/TDN, tỷ lệ nợ nhóm II là 0,42%. Năm 2017, tỷ lệ nợ xấu đang được kiểm soát ở mức 0,21% luôn ở mức thấp so với toàn hệ thống (1,27%) và trên địa bàn (1,09%), đảm bảo chất lượng và an toàn trong hoạt động.