BO GIÁO DỤC VÀ DAO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THANH PHO HO CHÍ MINII SAN PHAM KHOA HỌC DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG MÃ SÓ: CS2015.NV02 KHAO SÁT THỰC TRANG VA DE XUAT CÁC GIAI PHAP TANG CUONG DAY HOC TIENG DUC, TIENG HAN, TIENG PHAP TRONG CAC CO SO GIAO DUC DAO TAO CAC TINH, THANH MIEN NAM Co quan chủ tri: KHOA TAM LY HOC Chủ nhiệm dé tải: PGS. Huynh Văn Sơn THÀNH PHÔ HO CHI) nt 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG DAI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH SAN PHAM KHOA HOC DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC VA CONG NGHE CAP TRUONG MA SO: CS2015.NV02 KHAO SAT THỰC TRANG VA DE XUAT CÁC GIẢI PHAP TANG CƯỜNG DAY HỌC TIENG ĐỨC, TIENG HAN, TIENG PHAP TRONG CAC CO SO GIAO DUC ĐÀO TẠO CAC TINH, THÀNH MIEN NAM Cơ quan chủ tri: KHOA TÂM LY HỌC Chủ nhiệm đề tài: PGS. Huỳnh Văn Son Thành viên để tải: TS. Nguyễn Thị Minh Hồng TS.
Nguyễn Ngọc Tài ThS. Tran văn Châu ThS. Mai Mỹ Hạnh Ths. Nguyén Thị Diễm My ThS.
Nguyễn Thị Phương Thảo NCS.ThS, Nguyễn Vĩnh Khương - 7739 Í THU VIỆN Trương Đạ-Hoc Sư-Phạm TP. HO-CHI-MING THÀNH PHO HO CHÍ MINH- 2015 DANH MỤC CAC SAN PHAM CAN ĐÁP UNG Bao cáo toàn van: | Cac chuyén dé khoa hoc: 3 Cac tham luan: 4 Báo cáo tóm tắt: | Ssnw Phiêu hỏi: mỗi mẫu một loại Dia CD: 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH CHUYÊN ĐÈ KHOA HỌC ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DẠY HỌC TIENG ĐỨC, TIENG HAN, TIENG PHÁP TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DUC ĐÀO TẠO THÀNH PHO HO CHÍ MINH - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH CHUYEN DE KHOA HOC ĐÈ TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC VÀ CONG NGHỆ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DAY HỌC TIENG ĐỨC, TIENG HAN, TIENG PHÁP TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Nhóm nghiên cứu: TS. Nguyễn Thị Minh Hồng TS. Nguyễn Ngọc Tài ThS.
Trần Văn Châu NCS. Nguyễn Vĩnh Khương ThS. Mai Mỹ Hạnh ThS. Nguyễn Thị Diễm My ThS.
Trần Thị Phương Thảo THÀNH PHO HO CHÍ MINH - 2015 MỤC LỤC ĐẠT VẤN i) Ga 64626666G206600GG2066G, —.Ụ roe | GIÁI QUYẾT VĂN DE cá k2 n2 2asearcsskosssssuesa 3 1. Một số thuật ngữ cơ bản trong nghiên cứu. Lý luận về day học tiếng Đức, tiếng Hàn, tiếng Pháp như một ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục đào LẠO. Tiêu chi đánh giá thực trang day học tiếng Đức, tiếng Han, tiếng Pháp trong các cơ sở giáo dục đào tẠo.
chung ghen 21 KẾT THUC VẤN De sais 26 DAT VAN DE Trong những nam vừa qua do xu thé phát triển kinh tế thé giới, sự gia tang số lượng các tổ chức quốc tế va các đối tác nước ngoài vào dau tư ở nước ta, nhu cau xuất khẩu lực lượng lao động tang mạnh vả nhịp độ giao lưu ngây cảng cao về vẫn hóa, thé thao, nghệ thuật giữa nước ta vả các nước trên thế giới đã tạo nên nhu cầu thánh thạo ngoại ngữ đối với đội ngũ lao động các cấp, nhất là đối với thế hệ trẻ trong việc tiếp tục học tập, tìm kiếm cơ hội việc làm, sự thành công trong sự nghiệp, đồng thời cũng tạo nên sự thay đổi về nhận thức của xã hội đổi với vai trò và tâm quan trọng của việc day vả học ngoại ngữ. Bến cạnh đó, chủ trương mở cửa hôi nhập, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ quéc tế, đặc biệt là quan hệ truyền thống giữa nước ta va những nước có bản ngữ hoặc ngôn ngữ quốc gia đang được day va học trong hệ thống giáo dục quốc din của nước ta đòi hỏi phải mở rộng qui mô, phạm vi va số lượng ngoại ngữ cần dạy và học nhiều hơn nữa bên cạnh tiếng Anh đang là ngôn ngữ thông đụng trong giao dich quốc tế, Từ đó, để tăng thêm cơ hội việc lam cũng như cơ hội được học hỏi, giao lưu với các nên văn hóa trên thé giới đôi hỏi người lao động không chỉ dừng lại ở việc biết một ngôn ngữ thông dụng ma còn phải giao tiếp được với nhiều ngôn ngữ khác nhau. Với vị thế ngày càng cao trên chính trường quốc tế của các quốc gia Han, Pháp, Đức từ đó tiếng Han, Pháp, Đức cũng ngày cảng phd biến với số lượng người sử dụng ngôn ngữ này cũng ngày càng tăng trên thé giới. Ở Việt Nam trong những nằm vita qua, việc đào tạo, giảng dạy các ngôn ngữ nay đã có bước tiên đáng kẻ, nhưng quy mô các cơ sở giáo đục dao tạo các ngôn ngữ này tại Việt Nam vẫn còn nhiều vẫn đề, chất lượng đảo tạo cũng chưa được kiểm chứng dẫn tới hiện tượng chưa dip ứng được như clu về nguồn lực nói tiếng Hàn, Pháp, Đức phục vụ kịp tốc độ và quy mô hợp tác dau tư kinh tế, văn hỏa xã hội giữa Việt Nam va các quốc gia.
Bên cạnh đó, vẫn đề này chưa thực sự nhận được sự quan tâm đúng mức của các nhà nghiên cứu. Chính vi vậy, việc xây dựng cơ sở lý luận vẻ dạy học tiếng Đức, tiếng Han, tiếng Pháp trong các cơ sở giáo dục đào tạo là thực sự cần thiết, GIẢI QUYẾT VAN DE 1. Một số thuật ngữ cơ bản trong nghiên cứu 1. Đạy học Day học là một qua trình truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm xã hội vả nghề nghiệp cho người học nhằm hình thành và phát triển nhân cách nói chung vả nhân cách nghé nghiện nói riêng.
Dạy học bao hảm trong nó sự học vả sự đạy gắn bỏ với nhau, trong đỏ sự day không chỉ là sự giảng day ma còn là sự tổ chức, chỉ đạo và điều khiển sự học [46]. Day học la một mat của quá trình dạy va học do người giáo viên thực hiện theo nội dung, chương trinh đảo tạo đã định nhằm giúp người học đạt được cắc mục tiểu học tập theo từng bai học hoặc toan khỏa đảo tạo. Hoạt động day học không chỉ hướng đến yêu cầu truyền thụ kiến thức, hình thảnh kĩ năng, kĩ xảo và thái độ nghề nghiệp ding dan ở người học ma còn gop phan phát triển tính tích cực và tổ chức các hoạt dong hoc tập của học viên [4ó]. Ở một góc độ khác, day học được xác định như một nỗ lực dé giúp một con người hay một nhóm người có được hoặc thay đổi một kĩ năng, một kiến thức va các ý tưởng.
Hoạt động dạy nói theo cách khác 1a tạo ra hay gây ảnh hưởng đẻ dẫn đến mot sự thay đổi vẻ một hành vi nào 46 như mong muốn. Xét đưới góc độ mục đích của dạy học thì dạy học được định nghĩa là một hoạt động đặc thù nhằm tác động đến người học để giúp người học mở rộng những kiến thức cũng như phát triển tư duy. Mat khác, cũng trên bình điện của quan niệm nay thi hoạt động day được xem lả loạt động đặc biệt của con người mang một ý nghĩa hết sức nhân văn nhằm cung cap cho người học những cơ hội để người học có thé phát triển cả chiều sâu lẫn chiều rong của kiến thức, sự hiểu biét cũng như niém tin vảo các giá trị. Dưới góc độ của hoạt động tích cực thì đạy cũng phải là hoạt động tích cực.
Hoạt động day tích cực đòi hỏi phải có một cái nhin hệ thống va toàn điện vẻ tính lich cực cua hoạt động. trong đỏ nhắn mạnh đến vị trí trung tam của người học, việc day phải hướng đến người học và hướng đến sự thay đổi của người học, hưởng đến vice người học tự khám pha va sự tích lùy trí thức, hoan thiện vẻ kĩ nang của người hoc. Nhu vậy, có thé nhìn nhận rằng có khá nhiều cơ sở tiếp cận va nhìn nhận về hoạt động day. Có thể hiểu một cách khai quát nhất về hoạt động dạy như một trong những con đường hay cách thức giúp người học hoàn thiện chính mình thông qua vai trô rất đặc hiệt của người giảo viên.
Từ những quan niệm khác nhau về hoạt động day, có thé hiểu bản chất của hoạt động day là hoạt động tổ chức dé người học khám pha trí thức, nghiên cứu khoa học va hình thành kĩ nang, kĩ xảo tương ứng cũng như dẫn đến sự phat triển và hoản thiện nhãn cách. Theo quan niệm này, cỏ một số vẫn dé về bản chất của hoạt động đạy cần tập trung nhắn mạnh: Thứ nhất, hoạt động dạy thực chat thé hiện vai trò tổ chức vả định hướng cho hoạt động học tập ở người học. Thực tế cho thấy có thể nói chỉ cỏ thuật ngữ tô chức mới nói thật rõ về vai trò đúng nghĩa nhất và khái quát nhất của hoạt động dạy cũng nhự những nhiệm vụ và yêu cau đối với người day trong quá trình thực thi hoạt động day. Tỏ chức, hiểu theo nghĩa đơn giản là chuẩn bị va sắp xếp những điều kiện cỏ liên quan để người thực hiện sẽ tiến hành nhằm đạt những kết quả cao nhất, O đây, trên binh điện của hoạt động dạy học, tổ chức của người giáo viên sẽ thể hiện ở những yêu cầu sau đây: Một là, xác định minh không phải là nhân vật trung tâm hay người thực hiện chủ chốt những hoạt động diễn ra trong khi day học.
Hai là, tắt cả những hoạt động điển ra trên lớp học, giáo viên sẽ đóng vai trỏ lá người thiết kế, người bày trí hay người chủ tro ma không phải lá người thực hiện một cách chủ động. Ba là, người giáo viên khi thực hiện vai trò tổ chức nghĩa lá sẽ nhường vai chính vả các hoạt động cơ bản nhất cho người học sao cho học thực hiện một cách chủ động và khám pha tôi da dé đạt được những kết qua cần thiết như mong đợi. người giáo viên đóng vai trò tô chức nghĩa là hoạt động chuẩn bị, sắp xếp các điều kiên học, déu được thực thí trên một chuỗi trục tương tác: thay - trỏ, 4 hoat động day - hoạt động học ma trong đó người hoc sẽ là người liên tục "công phá” các thách thức hay các bỉ an cân khám pha dé người học khám pha va phát triển Nam la, tổ chức theo nghĩa tích cực của người dạy nghĩa lá phát huy tôi da sự “bay tro" hay sự “sắp xếp” theo hướng mở của chính minh để người học sẽ tham gia một cách tích cực nhất nhằm đạt được những kết quá như dy kiến trên bình diện tong thẻ của nha tỏ chức. Sau la, tô chức ở người giáo viên còn thẻ hiện vai trò của một trọng tải, của một người động viên, của người cô van, của nhà tham vấn chuyên nghiệp hay thâm chi của mot thành viên trong nhóm lớp.