Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau những tác động phức tạp của đại dịch Covid-19, quá trình hội nhập quốc tế tiếp tục mở rộng đã tạo điều kiện kết nối dòng chảy kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phục hồi sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp phải chịu áp lực lớn về việc duy trì dòng tiền vận hành thường xuyên nhằm trang trải chi phí nguyên vật liệu, trả lương cho người lao động và phục vụ chu chuyển hàng hóa. Vốn lưu động đóng vai trò là nguồn tài chính thiết yếu để duy trì sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Tại thành phố Đà Nẵng – địa bàn đang định hướng trở thành trung tâm kinh tế, thương mại và du lịch của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của cộng đồng doanh nghiệp ngày càng gia tăng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh MB Bắc Đà Nẵng (tiền thân là Phòng giao dịch Hòa Khánh) đã triển khai nhiều gói tín dụng, sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động với điều kiện ưu đãi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng của Chi nhánh vẫn còn bộc lộ những điểm cần hoàn thiện về quy trình thẩm định, quản trị rủi ro và chất lượng phục vụ trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác. Việc nâng cao chất lượng cho vay vốn lưu động không chỉ giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro nợ quá hạn, mở rộng thị phần và cải thiện hiệu quả kinh doanh, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp địa phương duy trì sản xuất, ổn định việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang (ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động cho vay và đánh giá hoạt động tín dụng để làm rõ tình hình kinh doanh, đặc biệt là việc sử dụng vốn tại MB Bắc Đà Nẵng qua 3 năm (2021–2023); từ đó nhận diện thế mạnh, khắc phục khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả tín dụng của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân hàng thương mại và chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh MB Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2021–2023.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại MB Bắc Đà Nẵng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – MB Bắc Đà Nẵng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – MB Bắc Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – MB Bắc Đà Nẵng, đặt trụ sở tại số 563 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát được tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và các mô hình học thuật về tài chính – ngân hàng và hành vi khách hàng:

  • Cơ sở pháp lý và lý thuyết ngân hàng: Nghiên cứu vận dụng khái niệm ngân hàng thương mại từ Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), lý thuyết trung gian tài chính và huy động vốn của Mishkin (2004), quan điểm mở rộng dịch vụ tài chính hiện đại của Rose & Hudgins (2012). Tác giả phân tích ba chức năng chính của ngân hàng thương mại gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền; ba nhóm nghiệp vụ chính gồm huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá, vốn đi vay), sử dụng vốn (dự trữ, cấp tín dụng, đầu tư) và các nghiệp vụ trung gian khác.
  • Lý thuyết về cho vay và chất lượng cho vay doanh nghiệp: Phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, tín dụng quay vòng), theo phương thức (hạn mức tín dụng, cho vay từng lần), và theo tài sản bảo đảm (vay thế chấp, cho vay không có bảo đảm). Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay được chia thành hai nhóm:
    • Nhóm định lượng: Hệ số thu nợ ($\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$), Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn ($\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ ngắn hạn quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ ngắn hạn}} \times 100%$), và Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay ($\text{Tỷ lệ thu nhập} = \frac{\text{Lợi nhuận từ cho vay}}{\text{Tổng lợi nhuận}} \times 100%$).
    • Nhóm định tính: Tính pháp lý của hồ sơ, việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ nội bộ và việc thực thi các điều khoản cam kết trong hợp đồng tín dụng.
  • Khung lý thuyết hành vi khách hàng: Mô hình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2003) gồm: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua; kết hợp lý thuyết về quyết định vay vốn của Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2013).

Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp giữa phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 do Phòng Khách hàng doanh nghiệp MB Bắc Đà Nẵng cung cấp, cổng thông tin điện tử của ngân hàng, báo cáo thường niên và các ấn phẩm chuyên ngành tài chính – ngân hàng. Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert. Quá trình sơ bộ tiến hành thảo luận định tính với cán bộ tín dụng Phòng Khách hàng doanh nghiệp để xác định các biến quan sát. Nghiên cứu khảo sát chính thức $n = 140$ khách hàng doanh nghiệp đã và đang vay vốn tại chi nhánh (trong đó cơ cấu giới tính gồm 45% nam và 55% nữ).
  • Cơ sở xác định quy mô mẫu:
    • Theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge m \times 5$), với $m = 35$ biến quan sát thì kích cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 35 \times 5 = 175$.
    • Theo công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy tuyến tính ($N > 8m + 50$), với mô hình gồm $m = 6$ biến độc lập thì cỡ mẫu yêu cầu là $N > 50 + 8 \times 6 = 98$ (văn bản tính toán mốc điều tra từ 106). Tác giả đã lựa chọn khảo sát thực tế 140 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Công cụ phân tích định lượng: Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS và Excel thông qua các bước kiểm định:
    • Thống kê mô tả điểm trung bình và tần số.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\ge 0,7$ theo Nunnally & Burnstein, 1994; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$, chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i + e_i$ để lượng hóa tác động của các nhân tố đến chất lượng cho vay bổ sung vốn lưu động, kiểm định sự phù hợp qua hệ số $R^2$, $R^2$ điều chỉnh và giá trị kiểm định $F \le 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – MB Bắc Đà Nẵng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ của ngân hàng với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp trên cơ sở quản trị các loại rủi ro (rủi ro tín dụng, thanh khoản, lãi suất, hoạt động). Về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, tác giả nhấn mạnh hai nguyên tắc bắt buộc: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận và hoàn trả đầy đủ nợ gốc kèm lãi vay đúng thời hạn. Để được cấp vốn lưu động, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, năng lực hành vi dân sự của người đại diện, tính minh bạch về tài chính, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có tài sản bảo đảm hợp pháp (nếu có).

Chương này cũng phân tích vai trò của cho vay bổ sung vốn lưu động đối với ba chủ thể:

  1. Đối với ngân hàng: Giúp đa dạng hóa danh mục sản phẩm, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn do tính chất ngắn hạn ($\le 12$ tháng), giảm thiểu rủi ro so với cho vay dài hạn, tạo lập nguồn thu lãi và mở rộng quan hệ đối tác.
  2. Đối với nền kinh tế: Bơm vốn kịp thời vào chu chuyển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng GDP, giảm áp lực tiền mặt ứ đọng và hỗ trợ lưu thông hàng hóa.
  3. Đối với doanh nghiệp: Bù đắp thiếu hụt ngân quỹ ngắn hạn để mua nguyên vật liệu, trả lương, giảm bớt sự phụ thuộc vào các kênh huy động vốn phức tạp (phát hành cổ phiếu, trái phiếu), từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đón đầu cơ hội kinh doanh.

Bên cạnh đó, chương 1 phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay thành ba nhóm: nhân tố thuộc ngân hàng (năng lực thẩm định, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng); nhân tố thuộc khách hàng (chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, dòng tiền trả nợ); và nhân tố môi trường vĩ mô (lạm phát, chính sách tiền tệ, chu kỳ kinh tế). Lý thuyết quyết định mua của Philip Kotler cũng được tích hợp để giải thích hành vi khách hàng doanh nghiệp khi lựa chọn tổ chức tín dụng.

Chương 2: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – MB Bắc Đà Nẵng

Chương 2 tập trung giới thiệu lịch sử phát triển, mô hình vận hành và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của MB Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2021–2023. Chi nhánh thành lập ngày 21/11/2005 (tiền thân là PGD Hòa Khánh thuộc MB Đà Nẵng), đến ngày 01/06/2022 được nâng cấp thành Chi nhánh phát triển và ngày 10/04/2023 chính thức đổi tên thành MB Bắc Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc dịch vụ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, cùng các bộ phận hành chính nhân sự và hỗ trợ nghiệp vụ.

Phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2021–2023 cho thấy:

  • Tình hình huy động vốn: Vốn huy động bình quân có kỳ hạn tăng từ 790 tỷ đồng (năm 2021) lên 869 tỷ đồng (năm 2022, tăng 10%) và đạt 1.069 tỷ đồng (năm 2023, tăng 23,26%). Tiền gửi không kỳ hạn bình quân tăng từ 254 tỷ đồng (2021) lên 270 tỷ đồng (2022) và đạt 301 tỷ đồng (2023, tăng 6,48%). Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.775,9 tỷ đồng năm 2021, tăng 10,25% lên 1.957,92 tỷ đồng năm 2022 và tiếp tục tăng trưởng 23,21% vào năm 2023. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn được chi nhánh chú trọng gia tăng nhằm tối ưu hóa chi phí vốn đầu vào.
  • Tình hình dư nợ tín dụng: Hoạt động cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào sản phẩm cho vay ngắn hạn.
Chỉ tiêu dư nợ cho vay Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021–2022 (%) Tăng trưởng 2022–2023 (%)
Dư nợ cho vay ngắn hạn 116,60 124,30 123,80 +6,60% -0,43%
Dư nợ cho vay trung và dài hạn 182,30 152,70 253,80 -16,24% +66,21%
Tổng dư nợ ghi nhận tại chi nhánh 145,75 155,41 154,74 +6,63% -0,43%

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo hoạt động Phòng Khách hàng doanh nghiệp MB Bắc Đà Nẵng qua các năm 2021–2023.

Số liệu cho thấy dư nợ ngắn hạn năm 2022 tăng từ 116,6 tỷ đồng lên 124,3 tỷ đồng, nhưng đến năm 2023 lại giảm nhẹ xuống 123,8 tỷ đồng (-0,43%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do giai đoạn 2023 hoạt động sản xuất kinh doanh của một bộ phận doanh nghiệp vẫn gặp trở ngại hậu Covid-19, sức mua thị trường giảm khiến nhu cầu vay vốn lưu động để lưu thông hàng hóa sụt giảm. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn sau khi giảm từ 182,3 tỷ đồng xuống 152,7 tỷ đồng năm 2022 đã phục hồi mạnh mẽ lên 253,8 tỷ đồng năm 2023 (tăng 66,21%), phản ánh xu hướng các doanh nghiệp tập trung tái đầu tư tài sản cố định, mở rộng quy mô xưởng sản xuất và cải tiến công nghệ khi nền kinh tế bước vào chu kỳ phục hồi mở rộng.

Chương này cũng trình bày các bước xử lý dữ liệu khảo sát 140 khách hàng: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và phụ thuộc, kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố qua KMO và Bartlett's Test, trích lọc nhân tố qua phân tích EFA và ước lượng phương trình hồi quy tuyến tính nhằm lượng hóa tác động của các nhân tố đến chất lượng cho vay bổ sung vốn lưu động tại MB Bắc Đà Nẵng.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – MB Bắc Đà Nẵng

Chương 3 trình bày định hướng phát triển tín dụng doanh nghiệp của Chi nhánh trong thời gian tới, tập trung mở rộng dư nợ đi đôi với việc nâng cao chất lượng khoản vay và kiểm soát rủi ro nợ xấu. Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đánh giá sự tiện ích của sản phẩm: Rà soát, cải tiến các gói sản phẩm cho vay vốn lưu động, đa dạng hóa phương thức cấp hạn mức linh hoạt, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định: Hoàn thiện kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, thẩm định kỹ dòng tiền thực tế và phương án kinh doanh thay vì chỉ phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm.
  3. Thực hiện đúng quy trình cho vay: Tuân thủ nghiêm ngặt các bước kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân; thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng hàng tồn kho của doanh nghiệp vay vốn.
  4. Nâng cao năng lực phục vụ: Đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và tác phong chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; nâng cao khả năng tư vấn, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng.
  5. Chính sách giá cả linh hoạt: Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, phân loại lãi suất ưu đãi theo mức độ tín nhiệm của khách hàng và thời hạn vay; minh bạch các biểu phí dịch vụ liên quan.
  6. Tạo lập nguồn vốn ổn định: Đẩy mạnh huy động nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ các tổ chức kinh tế để hạ thấp chi phí vốn đầu vào, tạo nguồn lực cho vay với lãi suất ưu đãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp phát triển tại miền Trung với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu kinh doanh thực tế: Phản ánh rõ xu hướng dịch chuyển dòng vốn tại MB Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2021–2023. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn duy trì đà tăng đều (đạt 1.775,9 tỷ đồng năm 2021, tăng 10,25% năm 2022 và tiếp tục tăng 23,21% năm 2023). Tín dụng cho vay ngắn hạn phục vụ vốn lưu động đóng vai trò trụ cột trong phân khúc KHDN, tuy nhiên có sự suy giảm nhẹ 0,43% vào năm 2023 do ảnh hưởng suy thoái chung của thị trường hàng hóa sau đại dịch; trong khi dư nợ trung dài hạn tăng đột biến 66,21% vào năm 2023 (đạt 253,8 tỷ đồng) nhờ sự ấm lên của các dự án mở rộng nhà xưởng, công nghệ.
  • Kết quả phân tích định lượng: Tác giả đã kiểm định mô hình lý thuyết với mẫu khảo sát 140 khách hàng doanh nghiệp thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính với 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Mô hình cung cấp bằng chứng định lượng chứng minh các yếu tố tiện ích sản phẩm, năng lực thẩm định, quy trình cho vay, năng lực phục vụ của cán bộ và chính sách giá có tác động trực tiếp đến chất lượng cho vay bổ sung vốn lưu động.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất đồng bộ 6 giải pháp nội bộ tại Chi nhánh. Đồng thời, tại Phần III (Kết luận và Kiến nghị), tác giả bổ sung các đề xuất vĩ mô:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về cấp tín dụng, điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hỗ trợ tái cơ cấu nợ cho các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan.
    • Đối với chính quyền địa phương: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản để tạo thuận lợi cho việc công chứng thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính thứ cấp 3 năm với dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng thực tế tại MB Bắc Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang ý nghĩa học thuật trong việc vận dụng mô hình định lượng vào đề tài tín dụng ngân hàng mà còn mang tính ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát 140 khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Mặc dù quy mô mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick và Fidell (1996), nhưng chưa đạt mức tối thiểu 175 quan sát theo nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) đối với 35 biến quan sát ($35 \times 5$). Do đó, tính đại diện thống kê của mẫu đối với toàn bộ tập khách hàng doanh nghiệp có thể bị giới hạn.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn tại một đơn vị chi nhánh cụ thể (MB Bắc Đà Nẵng) trong phạm vi chuỗi thời gian 3 năm (2021–2023). Các đặc điểm kinh doanh mang tính đặc thù của địa bàn quận Liên Chiểu có thể khiến kết quả nghiên cứu khó tổng quát hóa cho toàn bộ hệ thống MB Bank hoặc các ngân hàng thương mại khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang nhiều chi nhánh trên toàn địa bàn Đà Nẵng và miền Trung; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu lớn hơn ($n > 200$), đồng thời kéo dài chuỗi thời gian thu thập dữ liệu sau năm 2023 để kiểm chứng sự ổn định của mô hình định lượng trong các chu kỳ kinh tế mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp có kết hợp giữa số liệu báo cáo tài chính thứ cấp và khảo sát định lượng sơ cấp xử lý trên SPSS.
  • Người nghiên cứu đề tài tín dụng ngân hàng: Cung cấp khung tham chiếu rõ ràng về việc thiết kế bảng hỏi khảo sát hành vi khách hàng vay vốn doanh nghiệp, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến ứng dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình và biểu mẫu phân tích hoạt động huy động vốn, phân loại cơ cấu dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn tại Chương 2.
    • Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay kết hợp giữa chỉ tiêu định lượng (hệ số thu nợ, nợ quá hạn) và chỉ tiêu định tính (pháp lý, quy trình) tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và tập trung vào giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh MB Bắc Đà Nẵng (tiền thân là PGD Hòa Khánh, địa chỉ tại 563 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng). Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

2. Diễn biến dư nợ cho vay ngắn hạn và trung - dài hạn tại MB Bắc Đà Nẵng trong giai đoạn 2021–2023 có gì khác biệt?
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng có xu hướng chững lại: tăng từ 116,6 tỷ đồng (năm 2021) lên 124,3 tỷ đồng (năm 2022, tăng 6,6%), sau đó giảm nhẹ xuống 123,8 tỷ đồng (năm 2023, giảm 0,43%) do nhu cầu vốn lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp suy giảm. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm từ 182,3 tỷ đồng (năm 2021) xuống 152,7 tỷ đồng (năm 2022), nhưng đã tăng vọt lên 253,8 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 66,21%) khi doanh nghiệp chuyển hướng vay vốn đầu tư nhà xưởng, máy móc và công nghệ mở rộng kinh doanh hậu phục hồi.

3. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát 140 khách hàng doanh nghiệp (45% nam, 55% nữ) bằng bảng hỏi Likert theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cơ sở xác định quy mô mẫu được đối chiếu qua hai tiêu chuẩn: quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với $n = 35 \times 5 = 175$ mẫu cho 35 biến quan sát EFA, và công thức của Tabachnick và Fidell (1996) với $N > 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu cho mô hình hồi quy 6 biến độc lập.

4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng cho vay vốn lưu động tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ tại Chi nhánh MB Bắc Đà Nẵng gồm: (1) Đánh giá và cải tiến sự tiện ích của sản phẩm; (2) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng; (3) Thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay trước, trong và sau giải ngân; (4) Nâng cao năng lực phục vụ và đạo đức cán bộ tín dụng; (5) Xây dựng chính sách lãi suất và giá phí linh hoạt, cạnh tranh; (6) Mở rộng huy động tiền gửi không kỳ hạn để tạo lập nguồn vốn ổn định, chi phí thấp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, tín dụng doanh nghiệp và xây dựng khung đánh giá chất lượng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 với khảo sát thực nghiệm 140 khách hàng xử lý trên phần mềm SPSS, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tăng trưởng dư nợ ngắn hạn, trung dài hạn và các nhân tố ảnh hưởng tại MB Bắc Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thiết thực cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm giúp chi nhánh kiểm soát rủi ro, tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bền vững.