Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu chịu tác động sâu sắc từ đại dịch COVID-19 kể từ cuối năm 2019, các chỉ số vĩ mô thế giới và Việt Nam đều ghi nhận sự sụt giảm nghiêm trọng. Báo cáo của IMF và World Bank (10/2020) dự báo kinh tế toàn cầu suy giảm mạnh; UNCTAD (2020) ước tính dòng vốn FDI toàn cầu giảm khoảng 40% trong năm 2020; WTO (10/2020) dự báo thương mại quốc tế giảm 9,2% và tổng số giờ làm việc toàn cầu trong quý II/2020 giảm 14%, tương đương 400 triệu lao động toàn thời gian (theo ILO, 2020). Tại Việt Nam, số liệu của Tổng cục Thống kê (2020) cho thấy 6 tháng đầu năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giảm 0,8% (giảm 5,3% nếu loại trừ yếu tố giá); doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống giảm 18,1%; doanh thu du lịch lữ hành giảm 53,2%.

Trước bối cảnh khó khăn trên, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã triển khai các biện pháp ứng phó như hạ lãi suất cơ bản, giãn tiến độ trả nợ theo Thông tư 01 và Chỉ thị 02 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), đồng thời đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân theo định hướng ngân hàng bán lẻ. Dự báo của McKinsey (2020) chỉ ra rằng doanh thu ngân hàng bán lẻ tại khu vực châu Á đạt hơn 900 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng trung bình 14%/năm. Khảo sát của Boston Consulting Group (BCG, 2019) cũng khẳng định tín dụng bán lẻ chiếm 30% - 35% tổng dư nợ nhưng đóng góp trên 60% lợi nhuận của các ngân hàng thương mại hàng đầu châu Á. Tại Việt Nam, quy mô dân số đạt xấp xỉ 97,58 triệu người tạo ra nhu cầu vay vốn tiêu dùng, mua nhà, mua ô tô và sản xuất kinh doanh hộ gia đình rất lớn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay cá nhân vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro nợ quá hạn, khó khăn trong kiểm soát thông tin thu nhập khách hàng và áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh (KPIs).

Từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Thu Vân thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay cá nhân và các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay cá nhân.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2018 – 2020, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân giới hạn chất lượng tín dụng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cho vay cá nhân tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng cùng các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở VIB trong giai đoạn 2021 – 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và chất lượng cho vay đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng (địa chỉ: 59 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết chuẩn mực về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị tín dụng:

  • Ngân hàng thương mại: Được định nghĩa theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 và các tài liệu chuyên ngành của Frederic Mishkin (2001), Peter S. Rose là định chế tài chính trung gian thực hiện nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Cho vay cá nhân (Personal Loans): Là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời từ ngân hàng cho khách hàng cá nhân hoặc hộ kinh doanh để phục vụ nhu cầu đời sống hoặc sản xuất kinh doanh, có cam kết hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian xác định (Luật Các TCTD 2010; Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại – ĐH Thăng Long). Tín dụng cá nhân được phân chia thành cho vay có tài sản bảo đảm (Secured loans) và cho vay không có tài sản bảo đảm / tín chấp (Unsecured loans); phân loại theo tình trạng thu hồi gồm dư nợ trong hạn (Outstanding loans) và nợ quá hạn (Overdue debt - Nguyễn Văn Tiến, 2012).
  • Quy trình cấp tín dụng cá nhân (Credit Granting Process): Chuẩn hóa theo quy định nội bộ của VIB gồm 4 giai đoạn nối tiếp: (1) Bán hàng (Selling); (2) Đề xuất, thẩm định và phê duyệt tín dụng (Credit Proposal, Appraisal and Approval); (3) Soạn thảo và ký kết hợp đồng (Drafting and Signing the Contract); (4) Giải ngân và kiểm soát sau giải ngân (Disbursement).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay cá nhân:
    • Tiêu chí định tính: Khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng; Độ an toàn tuyệt đối trong giao dịch tín dụng và bảo mật thông tin; Tính đa dạng và tiện ích gia tăng của sản phẩm, dịch vụ; Mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên và cơ sở vật chất.
    • Tiêu chí định lượng: Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) xác định từ nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN; Tỷ lệ nợ quá hạn xác định từ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 theo QĐ 493; Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (Loss loan provisions) gồm dự phòng chung (mức trích 0,75% trên tổng dư nợ) và dự phòng cụ thể theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN.

Lược khảo tài liệu nghiên cứu

Tác giả đã tổng hợp và so sánh kết quả từ các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Luận văn của Phùng Hương Ly (2014) về chất lượng tín dụng cá nhân tại NCB – Chi nhánh Hà Nội.
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Anh Đức (2015) về phát triển cho vay KHCN tại Techcombank.
  • Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Nhung (2017) về mối quan hệ giữa rủi ro và chất lượng tín dụng tại ACB.
  • Luận văn của Nguyễn Thị Lệ Thu (2018) về mở rộng tín dụng bán lẻ tại BIDV – Chi nhánh Hồng Hà.
  • Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Hải Yến (2019) về hiệu quả cho vay KHCN tại Vietcombank – Chi nhánh Hoàn Kiếm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính (Financial Statement Analysis): Thu thập và xử lý chuỗi số liệu từ Báo cáo thường niên, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo huy động vốn và Báo cáo dư nợ của VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2018 – 2020. Dữ liệu tài chính năm 2020 của VIB được kiểm toán độc lập bởi Công ty TNHH KPMG Việt Nam tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu (Qualitative In-depth Interview): Phỏng vấn trực tiếp 3 cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng có kinh nghiệm từ 3 đến 5 năm tại chi nhánh gồm: Trưởng phòng Khách hàng cá nhân (Mr. Nguyễn Đình Thụy), Phó phòng Khách hàng cá nhân (Mr. Nguyễn Xuân Hùng) và Chuyên viên Quản lý khách hàng cấp cao (Mrs. Nguyễn Thị Miên).
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (Survey): Phát phiếu khảo sát trực tiếp đến 50 khách hàng cá nhân đã và đang giao dịch vay vốn tại VIB Hai Bà Trưng (độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi, chiếm đa số là nữ giới) để đánh giá các tiêu chí định tính về mức độ an toàn, tính tiện ích, năng lực đáp ứng và thái độ phục vụ.
  • Phương pháp so sánh, thống kê mô tả và tổng hợp: Sử dụng bảng biểu và biểu đồ để phân tích biến động quy mô, cơ cấu và các tỷ lệ phản ánh chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER 1: INTRODUCTION

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tài chính chịu tác động của dịch bệnh nhưng phân khúc bán lẻ tiếp tục là động lực tăng trưởng cốt lõi của hệ thống ngân hàng. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận và thực tiễn, phạm vi không gian tại VIB Hai Bà Trưng và thời gian từ 2018 đến 2020. Đồng thời, chương 1 cung cấp các định nghĩa thao tác hóa đối với các thuật ngữ then chốt: Tín dụng ngân hàng (Bank Credit), Ngân hàng thương mại (Commercial Bank) và Cho vay cá nhân (Personal Loans).

CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW AND THEORETICAL FRAMEWORK

Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm và xây dựng cơ sở lý thuyết toàn diện về cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại. Nội dung phân tích sâu đặc điểm của tín dụng cá nhân (đối tượng phân tán, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn, lãi suất tương đối ổn định, rủi ro tiềm ẩn cao do tính bất cân xứng thông tin). Chương này mô tả chi tiết quy trình cấp tín dụng 4 bước chuẩn mực của VIB và thiết lập khung đánh giá chất lượng cho vay cá nhân kết hợp cả 4 tiêu chí định tính và 3 tiêu chí định lượng căn cứ theo các văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.

CHAPTER 3: PROCEDURE OF SECONDARY DATA COLLECTION AND ANALYSIS/ RESEARCH METHODOLOGY

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, quy mô và mạng lưới của Ngân hàng Quốc tế (VIB) từ khi thành lập năm 1996 đến năm 2020 (vốn điều lệ trên 11.000 tỷ VND, vốn chủ sở hữu 17.972 tỷ VND, tổng tài sản 244.000 tỷ VND, hơn 9.400 nhân viên) và vị thế Chi nhánh Hai Bà Trưng (thành lập ngày 12/01/2004 tại 59 Quang Trung, Hà Nội). Tác giả trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích báo cáo tài chính đã kiểm toán, phỏng vấn sâu 3 cán bộ phòng ban và khảo sát 50 khách hàng. Chương này cũng phân tích tính hợp lệ, độ tin cậy của dữ liệu và tự đánh giá ưu/nhược điểm của phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

CHAPTER 4: FINDINGS AND DISCUSSION

Chương 4 là chương trọng tâm phân tích dữ liệu thực tế tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2018 – 2020:

  • Kết quả kinh doanh tổng thể: Tổng thu nhập hoạt động (TOI) tăng trưởng liên tục từ 6.086 tỷ VND (2018) lên 8.152 tỷ VND (2019) và đạt 11.216 tỷ VND (2020). Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm từ 44,2% (2018) xuống 42% (2019) và đạt 39,8% (2020). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 2.743 tỷ VND (2018) lên 4.082 tỷ VND (2019). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức cao: 22,5% (2018) và 27,1% (2019).
  • Hoạt động huy động vốn: Quy mô huy động tăng từ 12.499 tỷ VND (2018) lên 16.737 tỷ VND (2019) và 22.395 tỷ VND (2020). Tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 72% đến 80% tổng vốn huy động.
  • Hoạt động cho vay và cơ cấu tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 6.138,735 tỷ VND (2018) lên 10.199,808 tỷ VND (2019) và 14.520,235 tỷ VND (2020). Trong đó, dư nợ cho vay cá nhân tăng từ 3.115,623 tỷ VND (chiếm 50,74% năm 2018) lên 8.023,766 tỷ VND (78,66% năm 2019) và 10.380,604 tỷ VND (71,48% năm 2020). Hơn 95% dư nợ bán lẻ có tài sản bảo đảm.
  • Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) được kiểm soát tốt, giảm liên tục từ 2,15% (2018) xuống 1,68% (2019) và 1,46% (2020). Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn sau khi giảm từ 3,52% (2018) xuống 3,08% (2019) đã tăng lên 3,79% trong năm 2020 do chính sách gia hạn nợ 10 – 90 ngày hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Dự phòng rủi ro tín dụng trích lập tăng dần qua các năm: 197,815 tỷ VND (2018), 350,606 tỷ VND (2019) và 544,793 tỷ VND (2020).
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Chỉ ra các điểm nghẽn về việc mất cân đối cơ cấu tín dụng khi giảm mạnh tỷ trọng cho vay doanh nghiệp, quy trình kiểm chứng nguồn thu nhập khách hàng cá nhân còn mang tính chủ quan và áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt trên thị trường.

CHAPTER 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATION

Chương cuối cùng xác lập định hướng phát triển cho vay cá nhân giai đoạn 2021 – 2026 và đưa ra 5 nhóm giải pháp thực thi tại VIB Hai Bà Trưng:

  1. Phát triển và đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay cá nhân.
  2. Cải tiến quy trình thẩm định, quản trị và kiểm soát chất lượng tín dụng.
  3. Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân sự.
  4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số (MyVIB, Big Data, Cloud).
  5. Mở rộng phát triển quan hệ khách hàng và các chương trình marketing. Đồng thời, tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính VIB nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý và chính sách hỗ trợ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại VIB Hai Bà Trưng

Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng thu nhập hoạt động (TOI) Tỷ VND 6.086 8.152 11.216
- Thu nhập lãi thuần (Net Interest Income) Tỷ VND 4.825 6.213 8.496
- Thu ngoài lãi (External Income) Tỷ VND 1.261 1.939 2.719
Chi phí hoạt động Tỷ VND - - 4.465
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) % 44,20% 42,00% 39,80%
Lợi nhuận trước thuế Tỷ VND 2.743 4.082 -
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) % 22,50% 27,10% -
Tổng vốn huy động Tỷ VND 12.499 16.737 22.395
- Huy động từ khách hàng cá nhân Tỷ VND 9.015 (72%) 13.512 (80%) 17.908 (80%)
- Huy động từ tổ chức kinh tế / TCTD Tỷ VND 2.456 (20%) 1.990 (12%) 3.262 (15%)
- Huy động vốn nước ngoài Tỷ VND 1.028 (8%) 1.235 (7%) 1.225 (5%)
Tổng dư nợ cho vay Triệu VND 6.138.735 10.199.808 14.520.235
- Dư nợ cho vay cá nhân Triệu VND 3.115.623 8.023.766 10.380.604
- Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân % 50,74% 78,66% 71,48%
Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) % 2,15% 1,68% 1,46%
Tỷ lệ nợ quá hạn % 3,52% 3,08% 3,79%
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Triệu VND 197.815 350.606 544.793

Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng tại VIB Hai Bà Trưng (2018 - 2020)

Phân loại đối tượng vay Năm 2018 (Tr.VND) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Tr.VND) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tr.VND) Tỷ trọng (%)
Cho vay doanh nghiệp 3.023.112 49,26% 2.176.042 21,34% 4.139.631 28,52%
- Doanh nghiệp Nhà nước 573.578 9,33% 350.703 3,43% 1.666.622 11,47%
- Công ty TNHH & Cổ phần 1.665.272 27,12% 1.430.116 14,46% 2.000.259 13,77%
- Doanh nghiệp FDI 700.262 11,40% 348.936 3,41% 400.550 2,78%
- Doanh nghiệp tư nhân 84.000 1,41% 46.287 0,04% 72.200 0,50%
Cho vay cá nhân và khác 3.115.623 50,74% 8.023.766 78,66% 10.380.604 71,48%
Tổng cộng dư nợ 6.138.735 100,00% 10.199.808 100,00% 14.520.235 100,00%

Đóng góp chính của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cho vay cá nhân, gắn kết các chỉ tiêu định tính (sự hài lòng, tiện ích, an toàn) với chỉ tiêu định lượng (NPLs, nợ quá hạn, trích lập dự phòng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN).
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng chuyển dịch mô hình ngân hàng bán lẻ tại VIB Hai Bà Trưng. Minh chứng thực tế cho thấy tỷ trọng dư nợ cá nhân tăng trưởng mạnh từ 50,74% (2018) lên mức trên 70% (2019-2020), tỷ lệ nợ xấu giảm đều qua các năm xuống mức an toàn 1,46%, khẳng định hiệu quả của chiến lược tái cơ cấu VIB 2.0 và sản phẩm mũi nhọn (cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô với trên 95% có tài sản bảo đảm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung dữ liệu tại một chi nhánh cấp 1 đơn lẻ (Chi nhánh Hai Bà Trưng) trong giai đoạn 2018 – 2020. Quy mô mẫu khảo sát khách hàng còn hạn chế (50 khách hàng), chưa bao quát toàn diện các phân khúc thu nhập và địa bàn khác nhau.
  • Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Phụ thuộc vào tính sẵn có và mức độ công khai của các báo cáo nội bộ; việc đối chiếu thông tin khách hàng gặp khó khăn do tính bảo mật nghiệp vụ ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên chi nhánh trong toàn hệ thống VIB hoặc đối sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ khác (như Techcombank, ACB, OCB); ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Ngành Tài chính - Ngân hàng, Ngân hàng thương mại, Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Kinh tế/Tài chính tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh đạt chuẩn học thuật.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng ngân hàng: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu danh mục cho vay bán lẻ, quy trình thẩm định tín dụng 4 bước, cơ chế trích lập dự phòng rủi ro và các biện pháp kiểm soát nợ quá hạn trong điều kiện biến động kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu huy động vốn tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 12.499 tỷ VND (2018) lên 16.737 tỷ VND (2019) và đạt 22.395 tỷ VND (2020). Trong đó, tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn đóng vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng ổn định từ 72% đến 80% tổng nguồn vốn huy động (đạt 17.908 tỷ VND vào năm 2020).

2. Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) và nợ quá hạn tại VIB Hai Bà Trưng biến động như thế nào qua các năm?

Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) giảm liên tục qua 3 năm: từ 2,15% (2018) xuống 1,68% (2019) và đạt 1,46% (2020). Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 3,52% (2018) xuống 3,08% (2019) nhưng sau đó tăng lên 3,79% vào năm 2020 do chi nhánh chủ động thực hiện Thông tư 01 và Chỉ thị 02 của NHNN, cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ và gia hạn từ 10 đến 90 ngày cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.

3. Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại VIB được chuẩn hóa qua các bước nào?

Quy trình cấp tín dụng gồm 4 bước:

  • Bước 1 (P1 - Selling): Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng, tư vấn sản phẩm, thu thập hồ sơ vay và mã CIF.
  • Bước 2 (P2 - Credit Proposal, Appraisal and Approval): Kiểm tra lịch sử tín dụng CIC, xếp hạng tín dụng nội bộ, thẩm định tài chính, định giá tài sản bảo đảm và phê duyệt cấp tín dụng.
  • Bước 3 (P3 - Drafting and Signing the Contract): Phát hành cam kết thanh toán, soạn thảo hợp đồng tín dụng và ký kết.
  • Bước 4 (P4 - Disbursement): Công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, giải ngân (tiền mặt hoặc chuyển khoản) và kiểm soát sau giải ngân.

4. Dữ liệu tài chính sử dụng trong khóa luận được bảo đảm độ tin cậy từ những nguồn nào?

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 của VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng. Trong đó, báo cáo tài chính năm 2020 đã trải qua quy trình kiểm toán độc lập nghiêm ngặt bởi Công ty TNHH KPMG Việt Nam theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng cho vay cá nhân tại VIB Hai Bà Trưng?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Phát triển và đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay; (2) Nâng cao chất lượng thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng; (3) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (4) Nâng cấp hạ tầng công nghệ và chuyển đổi số qua ứng dụng MyVIB, Big Data, Cloud; (5) Mở rộng phát triển quan hệ khách hàng và hoạt động tiếp thị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thu Vân đã phản ánh chân thực, có căn cứ khoa học thực trạng hoạt động và chất lượng cho vay cá nhân tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua việc kết hợp các phương pháp phân tích báo cáo tài chính được kiểm toán, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và khảo sát khách hàng, đề tài đã làm rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình bán lẻ với mức tăng trưởng dư nợ cá nhân vượt bậc và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,46%. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, bám sát định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ hiện đại của VIB trong giai đoạn 2021 – 2026.