Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1. Khái niệm cán bộ, cán bộ cấp xã và cán bộ cấp xã người dân tộc thiểu số 1. Khái niệm cán bộ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong một số văn bản, khái niệm cán bộ có thể bao gồm cả cán bộ cấp xã trong đó như sau: Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.thì phần đánh giá cán bộ cũng được áp dụng đối với cán bộ cấp xã.[29] Như vậy có thể hiểu về cán bộ như sau: Thứ nhất, cán bộ là những người trong biên chế nhà nước, làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể CT-XH, các doanh nghiệp nhà nước và lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương.
Thứ hai, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ chức để phân biệt với người không có chức vụ (như cán bộ với chiến sỹ, 9 cán bộ đoàn viên, thanh niên). Hiện nay trong công tác cán bộ, cán bộ được hiểu theo cách thứ hai, tức là những người có chức vụ trong một cơ quan hay một tổ chức thuộc hệ thống chính trị ở các cấp, phân biệt với người không có chức vụ. Trong tất cả các quy định của những văn bản trước đây và cho đến bây giờ, hiện tại chúng ta đang sử dụng chính thức thuật ngữ cán bộ theo khoản 1, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019 số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [40]. Khái niệm cán bộ cấp xã và cán bộ cấp xã dân tộc thiểu số - Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật cán bộ, công chức năm 2008, cán bộ cấp xã có các chức danh sau đây: 1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 4.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 10 5. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 6. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 7. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 8.
Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam. Từ những vấn đề trên có thể khái niệm: Đội ngũ cán bộ xã là những cán bộ của Đảng và Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị cơ sở, giữ vai trò lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội ở cơ sở, là những cán bộ nòng cốt của Đảng, Nhà nước và các tổ chức đoàn thể ở địa phương [29]. Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP thì: - Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Còn dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.
Theo kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, toàn quốc có 82.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.255 người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước. Như vậy, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trừ dân tộc Kinh là dân tộc đa số. - Từ khái niệm cán bộ cấp xã và dân tộc thiểu số thì Cán bộ cấp xã người dân tộc thiểu số là công dân Việt Nam, là những người dân tộc thiểu số đang làm việc và công tác trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, được bầu giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ cấp xã (Căn cứ theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố) Bí thư Đảng ủy cấp xã Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ; cùng tập thể Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật trên địa bàn cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chủ trì chỉ đạo việc xây dựng quy chế làm việc, nội dung, kế hoạch công tác năm, quý, tháng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Phân công công việc các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng và các nhiệm vụ thường xuyên của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Kiểm tra, đôn đốc, điều phối hoạt động của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; - Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của từng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của cấp trên; - Ký các văn bản theo quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ với cơ quan Đảng cấp trên; - Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần theo quy định; 12 - Là đại diện của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy trong mối quan hệ công tác với các cơ quan ở cấp xã và cấp trên; ủy quyền công việc cho Phó Bí thư thực hiện các nhiệm vụ khi vắng mặt tại cơ quan theo quy chế làm việc; - Chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài chính, tài sản được cấp có thẩm quyền giao cho Đảng ủy cấp xã theo quy định; - Triệu tập và chủ tọa các Hội nghị, cuộc họp định kỳ, đột xuất; - Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã - Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và của Bí thư Đảng ủy cấp xã; - Giúp Bí thư Đảng ủy cấp xã chỉ đạo hoạt động của Đảng ủy cấp xã trong phạm vi được phân công; ký các văn bản khi được phân công; giải quyết các công việc của Đảng ủy cấp xã khi được Bí thư Đảng ủy cấp xã ủy nhiệm; - Chủ trì hoặc tham gia các hội nghị, cuộc họp khi được Bí thư Đảng ủy phân công; triệu tập và chủ tọa các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo phân công của Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Trực tiếp thực hiện các ý kiến chỉ đạo khác của Bí thư Đảng ủy hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; - Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã. Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân 13 dân cấp xã giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân.