Chương 1: Tổng quan về công tác bảo trì công trình giao thông đường bộ. Chương 2: Thực trạng quản lý, sử dụng nguồn vốn bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh. Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn bảo trì. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 12 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 1.1 GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 1.1 Khái niệm giao thông đường bộ Giao thông đường bộ là sự dịch chuyển của người và phương tiện giao thông trên hệ thống đường bộ từ vị trí này đến vị trí khác.
Phương tiện giao thông đường bộ: gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm: gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. - Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ gồm: các loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật,xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. - Xe máy chuyên dụng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng. Người tham gia giao thông: Gồm người điều khiển,người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật và người bộ trên đường bộ. Mạng lưới đường bộ gồm: Đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, đường ra đồng ruộng, đường mòn, các công trình cầu cống, phà ngang trên hệ thống đường bộ.2 Phân loại hệ thống giao thông đường bộ Phân loại theo cấp quản lý thì mạng lưới đường bộ được phân chia thành 6 hệ thống: a) Hệ thống Quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an 13 ninh quốc phòng của đất nước hoặc khu vực bao gồm: - Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với các thành phố trực thuộc Trung ương tới trung tâm hành chính của các tỉnh. - Đường từ trục chính đến các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính (bao gồm cả cảng quốc gia đến các khu công nghiệp lớn).
- Đường trục nối liền trung tâm hành chính của nhiều tỉnh (từ 03 tỉnh trở lên) có ý nghĩa quan trọng về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng đối với từng vùng. b) Hệ thống đường tỉnh là các đường trục trong địa bàn một tỉnh, hai tỉnh gồm đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc với trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính của huyện. c) Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính huyện với trung tâm hành chính của xã hoặc cụm các xã của huyện và các đường nối trung tâm hành chính huyện với trung tâm hành chính của các huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã. d) Hệ thống đường xã là đường nối các trung tâm hành chính của xã với các thôn, xóm hoặc đường nối giữa các xã.
e) Đường đô thị là đường nằm trong địa giới hành chính nội thành, nội thị. f) Đường chuyên dụng là các đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tư nhân. Phân loại theo tính chất phục vụ Gồm hai loại đường chính: - Đường ngoài đô thị: là hệ thống đường phục vụ nằm ngoài vùng đô thị. - Đường đô thị: là hệ thống đường phục vụ nằm trong vùng đô thị.
Phân cấp đường theo AASHTO. Đƣờng ngoài đô thị Đƣờng đô thị Đường cao tốc Đường cao tốc Đường trục chính Đường trục chính Đường gom Đường gom Đường địa phương Đường địa phương Bảng 1. Phân cấp đường ngoài đô thị và đô thị. Đƣờng ngoài đô thị Cấp Chức năng Lƣu Dòng giao Tốc độ đƣờng lƣợng thông (km/h) (xe/ng.đ) Đường Đường nối các thành phố lớn, > 10.000 Không bị gián 100- cao tốc các vùng tập trung công nghiệp đoạn và 120 và các khu vui chơi giải trí.
không hạn Khống chế các lối ra, vào. Đường Giống đường cao tốc nhưng 1000- Không bị gián 60-110 trục không khống chế hoàn toàn các 20.000 đoạn, trừ các lối ra vào. Đường Tập hợp giao thông từ các 200- Bị gián đoạn. 60-100 gom đường địa phương và nối với 10.000 đường trục hoặc phân bổ ngược lại.
Đường Đảm bảo giao thông trong một Vài trăm Bị gián đoạn 60-80 địa vùng, phục vụ giao thông từ địa xe phương phương tới các đường ôtô chính. Đƣờng đô thị Đường Nối các điểm chủ yếu phát sinh Có thể Chuyển động 80-120 cao tốc luồng giao thông lớn và phục đạt đến không gián đô thị vụ như giao thông đô thị nối 75.000 đoạn tiếp của các đường ôtô ngoài đô thị Đường Phục vụ các dòng giao thông 5.000- Chuyển động 60-110 15 trục đô chính giữa các khu vực và nối 50.000 không bị gián thị với đường trục khác và đường đoạn trừ các gom điểm giao cắt có đèn tín hiệu Các phố Phục vụ cả giao thông cục bộ 1.000- Thường xuyên 60-90 gom đô và giao thông đường dài.000 bị gián đoạn thị bộ các đường ra vào các khu vực lân cận được phép nối vào đường gom. Đường Đảm bảo đi lại trong khu vực, Thường xuyên 60-80 nội bộ cho phép ra vào trực tiếp đến tất bị gián đoạn. đô thị cả các vùng lân cận.
Phân loại theo cấp kỹ thuật của đường - Đường ngoài đô thị được chia thành 6 cấp kỹ thuật. Phân cấp đường theo cấp kỹ thuật đường. Cấp Lƣu lƣợng xe Chức năng của đƣờng đƣờng thiết kế (xe.000 - Đường trục chính. Thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5729-1997.000 - Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá lớn của đất nước.000 - Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá lớn của đất nước.000 - Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá lớn của đất nước, của địa phương.
- Quốc lộ hay đường tỉnh. IV > 500 - Đường nối các trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư. - Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện. V > 200 - Đường phục vụ giao thông địa phương, đường tỉnh, đường huyện, đường xã.
VI < 200 - Đường huyện, đường xã. 16 Phân loại theo kết cấu mặt đường - Phân loại theo tính chất cơ học: + Áo đường cứng: là áo đường có môđun biến dạng rất lớn so với nền đường, do đó khi chịu tải của bánh xe, áo đường làm việc như một tấm chịu uốn trên nền đàn hồi. + Áo đường mềm: là áo đường có mô đun biến dạng không khác biệt lắm so với nền đường. Khi chịu tác dụng của xe chạy, chịu nén là chủ yếu, chịu uốn rất ít.
- Phân loại theo yêu cầu vận doanh, chia thành 4 loại mặt đường. + Cấp cao chủ yếu: như bê tông xi măng, bê tông atphalt rải nóng. + Cấp cao thứ yếu như: bêtông nhựa rải nguội, thấm nhập nhựa, láng nhựa,… + Quá độ như: đá dăm nước, xỉ lò gia cố nhựa loãng, nhũ tương hoặc vôi, xi măng… + Cấp thấp: như cấp phối, đất cải thiện vật liệu hạt,. - Phân loại theo tính chất phục vụ cho sự di chuyển hàng hoá và hành khách (kể cả đi xe và đi bộ), người ta phân chia hệ thống giao thông thành hai bộ phận cấu thành đó là: giao thông động và giao thông tĩnh.
+ Giao thông động: là bộ phận hệ thống giao thông phục vụ hoạt động của phương tiện và hành khách trong thời gian di chuyển bao gồm: Phương tiện vận chuyển, bốc xếp; Hệ thống thông tin, tín hiệu; Tổ chức điều hành vận chuyển (phân luồng, phân tuyến vận chuyển, thời gian vận chuyển)… + Giao thông tĩnh: là bộ phận hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách trong thời gian không hoạt động (hay tạm dừng) như chờ đợi, nghĩ ngơi, bảo dưỡng sửa chữa,… Đó là các hệ thống điểm đỗ, điểm dừng, bãi nghỉ, bến xe… 17 1.2 BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 1.1 Khái niệm bảo trì công trình Theo Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Bảo trì công trình xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan định nghĩa như sau: Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. Trong đó: Kiểm tra công trìnhlà việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình. Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng.
Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình. Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình. Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình.