Tổng quan về luận án

Mối quan hệ tương tác giữa thâm hụt ngân sách (THNS) và thâm hụt thương mại (THTM) là một trong những chủ đề trung tâm, phức tạp nhất của kinh tế học vĩ mô thực nghiệm và kinh tế học phát triển. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005–2017, công trình tiến sĩ "Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại Việt Nam" của nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Mai (chuyên ngành Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2022; người hướng dẫn: TS. Trần Đình Toàn và PGS.TS. Vũ Cương) đánh dấu bước đột phá phương pháp luận khi lần đầu tiên ứng dụng khung phân tích phi tuyến bất đối xứng (Nonlinear Autoregressive Distributed Lag - NARDL) để giải mã cơ chế thâm hụt kép tại một nền kinh tế chuyển đổi có độ mở cao.

Theo cách hiểu truyền thống, THNS được định nghĩa là "tổng chi tiêu của chính phủ vượt quá tổng nguồn thu từ thuế trong một giai đoạn cụ thể, thường là một năm" (Mishkin, 1998), trong khi THTM phản ánh "sự vượt trội của giá trị hàng nhập khẩu so với hàng xuất khẩu trong một giai đoạn nào đó" (Hall và Lieberman, 2008). Về bản chất kinh tế lượng thực nghiệm, tác giả tiếp cận hai phạm trù này dưới góc độ cán cân tài khóa (budget balance) và cán cân thương mại (trade balance) (Cavallo, 2005), trong đó cán cân ngân sách được chuẩn hóa theo định nghĩa cán cân hoạt động cơ bản của IMF (Primary Operating Balance, loại bỏ yếu tố chi trả nợ gốc và lãi vay nhằm phản ánh đúng cân đối tài khóa thực chất).

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi được xác định rõ ràng: Toàn bộ hệ thống công trình nghiên cứu về thâm hụt kép tại Việt Nam trước đây (như Sử Đình Thành & Bùi Thị Mai Hoài, 2011; Nguyễn Hoàng Như Thủy, 2012; Trịnh Thị Trinh và cộng sự, 2013; Nguyễn Lan Anh, 2018) đều dựa trên giả định ngầm định về tính đối xứng tuyến tính thông qua các mô hình hồi quy OLS, VAR, SVAR hoặc VECM. Giả định này mặc định rằng tác động khi thâm hụt tăng lên 1 đơn vị hoàn toàn tương đồng về độ lớn và tốc độ truyền dẫn với tác động khi thâm hụt giảm đi 1 đơn vị. Đây là hạn chế nghiêm trọng về phương pháp luận, làm sai lệch đánh giá thực tế trong bối cảnh nền kinh tế liên tục chịu các cú sốc vĩ mô.

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) và kiểm định hệ giả thuyết tương ứng:

  • Câu hỏi 1 (RQ1): Mối quan hệ giữa THNS và THTM ở Việt Nam có tồn tại hiện tượng thâm hụt kép (Twin Deficits) hay không, và chiều hướng tác động là một chiều, hai chiều hay độc lập?
    • Giả thuyết H1: Tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp và tác động hai chiều giữa THNS và THTM tại Việt Nam.
  • Câu hỏi 2 (RQ2): Cơ chế truyền dẫn tác động giữa hai cán cân diễn ra trực tiếp hay gián tiếp qua các biến số vĩ mô trung gian, và các tác động này có mang tính bất đối xứng trong ngắn hạn và dài hạn hay không?
    • Giả thuyết H2: Cơ chế truyền tải vận hành thông qua các kênh lãi suất thực, tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu (REER) và tăng trưởng GDP thực; các phản ứng biên có tính bất đối xứng rõ rệt.
  • Câu hỏi 3 (RQ3): Để kiểm soát hiệu quả hai loại thâm hụt hướng đến tăng trưởng bền vững giai đoạn 2021–2030, cấu trúc chính sách tài khóa, tiền tệ và thương mại cần được điều chỉnh như thế nào?
    • Giả thuyết H3: Việc can thiệp bằng các biện pháp hành chính thắt chặt đầu tư công làm suy giảm năng lực xuất khẩu dài hạn; kiểm soát thâm hụt cần phối hợp đa chính sách dựa trên phản ứng bất đối xứng của thị trường.

Khung khổ lý thuyết tích hợp của luận án kế thừa Lý thuyết Hấp thụ Keynes (Keynesian Absorption Theory), Mô hình Mundell-Fleming về kinh tế vĩ mô mở, Thuyết Cân bằng Ricardo (Ricardian Equivalence Hypothesis - REH), và Khung phân tích nhân tử động phi tuyến của Shin và cộng sự (2011). Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi dữ liệu chu kỳ quý gồm 52 quan sát liên tục từ quý 1/2005 (2005Q1) đến quý 4/2017 (2017Q4) - giai đoạn kinh tế Việt Nam gia nhập WTO, đối mặt khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, lạm phát hai con số, và thực thi các gói kích cầu tài khóa quy mô lớn.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về mối quan hệ giữa THNS và THTM (hoặc thâm hụt tài khoản vãng lai - THVL) chia thành 4 dòng học thuyết đối lập sâu sắc:

Dòng quan điểm học thuật Bản chất cơ chế kinh tế Tác giả và công trình tiêu biểu quốc tế Công trình tiêu biểu tại Việt Nam
1. Quan điểm Keynes (Thâm hụt kép truyền thống) THNS $\rightarrow$ THTM: Tăng chi tiêu công làm tăng tổng cầu, tăng nhập khẩu; gia tăng lãi suất làm nội tệ lên giá, xói mòn năng lực xuất khẩu. Milne (1977), Bernheim (1987), Kouassi và cs. (2004), Bluedorn & Leigh (2011), Abbas và cs. (2011), Asrafuzzaman và cs. (2013), Suliková và cs. (2014), Eldemerdash và cs. (2014). ĐH Kinh tế TP.HCM (2011), Nguyễn Hoàng Như Thủy (2012), Trịnh Thị Liên & Trần Văn Hùng (2019).
2. Quan điểm tác động ngược (Reverse Causality) THTM $\rightarrow$ THNS: Suy giảm cán cân thương mại làm suy giảm tăng trưởng kinh tế, dẫn đến thu hẹp cơ sở thuế và gia tăng bội chi ngân sách. Datta và cs. (2012 - Bhutan), Magazzino (2012 - Ý), Uçal & Bolukbas (2013 - Thổ Nhĩ Kỳ), Ngakosso (2016 - Congo). Trịnh Thị Trinh và cs. (2013), Nguyễn Lan Anh (2018).
3. Quan điểm tương tác hai chiều (Bi-directional Feedback) THNS $\leftrightarrow$ THTM: Hai cán cân có mối quan hệ tương hỗ phức tạp, tác động phản hồi lẫn nhau thông qua các vòng xoáy vĩ mô. Darrat (1988 - Mỹ), Kouassi và cs. (2004 - mẫu 20 nước), Asrafuzzaman và cs. (2013 - Bangladesh). Chưa có công trình chứng minh đầy đủ bằng mô hình phi tuyến trước luận án này.
4. Thuyết cân bằng Ricardo (Ricardian Equivalence) THNS $\perp$ THTM: Người dân dự tính thâm hụt ngân sách hiện tại sẽ dẫn đến tăng thuế tương lai nên tăng tiết kiệm tư nhân để bù đắp; hai thâm hụt độc lập. Barro (1974), Feldstein & Horioka (1980), Kouassi và cs. (2004), Datta & Mukhopadhyay (2010 - Maldives), Mumtaz & Munir (2016 - Nam Á). Trương Thị Nguyệt Hằng và cs. (2010 - SVAR).

Sự tranh luận học thuật tại Việt Nam phản ánh sự mâu thuẫn sâu sắc giữa các kết luận: Sử Đình Thành & Bùi Thị Mai Hoài (2011) sử dụng mô hình VAR giai đoạn 1985–2010 khẳng định THNS thúc đẩy THTM với hệ số tương quan dương 42,68% trong giai đoạn 2004–2010; ngược lại, Nguyễn Lan Anh (2018) sử dụng VAR 4 biến giai đoạn 2000–2015 lại kết luận THTM mới là nguyên nhân kích hoạt THNS; trong khi Trương Thị Nguyệt Hằng và cộng sự (2010) với SVAR lại cho rằng hai biến số vận động độc lập theo giả thuyết Ricardo.

Về mặt định vị học thuật, luận án đã vượt lên trên các nghiên cứu quốc tế đương đại: So sánh với nghiên cứu của Turan & Karakas (2018) trên 7 nước Trung và Đông Âu hay Javed & Naresh (2018) tại Ấn Độ vốn chỉ kiểm định NARDL đơn hướng (THNS tác động lên THVL), công trình của Nguyễn Phương Mai đã thiết lập hệ thống kiểm định tương tác hai chiều đồng thời giữa cả hai chiều tác động, kết hợp đối chứng ma trận kết quả giữa mô hình tuyến tính VAR và phi tuyến NARDL trên cùng một bộ chuỗi thời gian thực tế.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện lý thuyết kinh tế vĩ mô cho các nền kinh tế đang phát triển:

  1. Mở rộng mô hình Mundell-Fleming và Lý thuyết Hấp thụ Keynes: Chứng minh rằng cơ chế lan truyền từ tài khóa sang ngoại thương không thuần nhất mà bị điều tiết bởi tính co giãn phi đối xứng. Khi chính phủ mở rộng thâm hụt ngân sách ($\text{THNS}^+$), hiệu ứng lấn át và tăng nhập khẩu diễn ra nhanh và mạnh; nhưng khi chính phủ thắt chặt ngân sách ($\text{THNS}^-$), sự cải thiện của cán cân thương mại diễn ra chậm chạp và có độ trễ lớn do tính cứng nhắc của chi tiêu công và độ trễ hợp đồng thương mại quốc tế.
  2. Bác bỏ Thuyết Cân bằng Ricardo (REH) trong bối cảnh Việt Nam: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho thấy người tiêu dùng tại Việt Nam bị giới hạn thanh khoản nghiêm trọng (liquidity constraints) và có xu hướng cận biên tiêu dùng (MPC) cao, khiến giả định về hành vi tiết kiệm tối ưu hóa liên thời gian của Barro (1974) không thể duy trì.
  3. Xây dựng hệ mệnh đề lý thuyết mới:
    • Mệnh đề 1: Tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn phi tuyến giữa cán cân ngân sách và cán cân thương mại.
    • Mệnh đề 2: Cú sốc tăng thâm hụt ngân sách có biên độ tác động làm suy thoái cán cân thương mại lớn hơn biên độ cải thiện cán cân thương mại từ cú sốc giảm thâm hụt tương ứng.
    • Mệnh đề 3: Lãi suất thực, tỷ giá thực hữu hiệu (REER) và tăng trưởng kinh tế thực là ba trụ cột truyền dẫn tác động có tính điều tiết phi tuyến.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp cấu trúc giải tích hiện đại từ đồng nhất thức thu nhập quốc dân của nền kinh tế mở:

$$(S - I) + (T - G) = (X - M) \quad \Longleftrightarrow \quad \text{CA} = (S_p - I_p) + \text{BD}$$

Trong đó, $\text{BD} = T - G$ là cán cân ngân sách, $\text{CA} = X - M$ là cán cân thương mại/vãng lai, $S_p - I_p$ là chênh lệch tiết kiệm - đầu tư của khu vực tư nhân. Theo Begg và cộng sự (2007, tr. 399), "thặng dư hay THNS do 3 yếu tố quyết định: thuế suất (t), mức chi tiêu chính phủ (G) và sản lượng (Y)".

Khung phân tích NARDL phân tách biến động của từng biến giải thích $x_t$ thành hai chuỗi tổng riêng phần tích lũy (partial sum processes):

$$x_t = x_0 + x_t^+ + x_t^-$$

$$x_t^+ = \sum_{j=1}^t \Delta x_j^+ = \sum_{j=1}^t \max(\Delta x_j, 0); \quad x_t^- = \sum_{j=1}^t \Delta x_j^- = \sum_{j=1}^t \min(\Delta x_j, 0)$$

Các điều kiện biên xác định (Boundary Conditions): Mô hình được chuẩn hóa cho nền kinh tế quy mô nhỏ, có độ mở thương mại trên 150% GDP, vận hành theo cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý, thị trường tài chính đang trong quá trình tự do hóa từng bước và dòng vốn FDI đóng vai trò chi phối cơ cấu xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Triết lý nghiên cứu: Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp chủ nghĩa thực chứng hậu kỳ (Post-positivism), kết hợp định tính hệ thống tại bàn và định lượng kinh tế lượng chuỗi thời gian chuyên sâu.
  • Kỹ thuật định lượng song hành: Thiết kế đối chứng giữa mô hình đối xứng VAR/VECM truyền thống và mô hình phi tuyến NARDL nhằm bóc tách các sai số che giấu (masking errors) của phân tích tuyến tính.
  • Bộ biến số thực tế hóa: Toàn bộ các biến số đưa vào mô hình đều được điều chỉnh theo giá thực tế nhằm triệt tiêu hiện tượng "tiền tệ ảo" do lạm phát:
    1. $\text{NS}$: Cán cân ngân sách nhà nước thực tế (triệu VND, giảm phát theo CPI quý, gốc so sánh chuẩn hóa).
    2. $\text{TM}$: Cán cân thương mại hàng hóa thực tế (triệu USD, điều chỉnh theo chỉ số giá xuất nhập khẩu).
    3. $\text{LS}$: Lãi suất huy động thực tế (lãi suất danh nghĩa bình quân kỳ hạn trừ tỷ lệ lạm phát).
    4. $\text{TG}$: Tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu (REER), đo lường sức mua đối ứng với rổ tiền tệ của các đối tác thương mại chính.
    5. $\text{GDP}$: Tổng sản phẩm quốc nội thực tế theo giá so sánh.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình xử lý dữ liệu trải qua các bước kiểm định nghiêm ngặt:

  1. Khử yếu tố mùa vụ: Dữ liệu quý được điều chỉnh làm mịn mùa vụ bằng thuật toán chuẩn quốc tế Census X-12 / X-13 ARIMA.
  2. Kiểm định tính dừng và nghiệm đơn vị: Thực hiện đồng thời Augmented Dickey-Fuller (ADF), Phillips-Perron (PP) và kiểm định cấu trúc đứt gãy Zivot-Andrews để bảo đảm không có biến số nào dừng ở bậc 2 (I(2)), thỏa mãn điều kiện tiên quyết của mô hình ARDL/NARDL: các biến kết hợp giữa I(0) và I(1).
  3. Kiểm định đường biên đồng tích hợp (Bounds Testing for Cointegration): Sử dụng phân phối chuẩn F-statistic của Pesaran, Shin và Smith (2001) để xác nhận mối quan hệ cân bằng dài hạn.
  4. Kiểm định tính bất đối xứng Wald: Kiểm định giả thuyết $H_0$ về tính đối xứng trong dài hạn ($W_{LR}: \sum \beta^+ = \sum \beta^-$) và ngắn hạn ($W_{SR}: \sum \alpha^+ = \sum \alpha^-$).
  5. Kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey LM, kiểm định phương sai sai số thay đổi White, kiểm định phân phối chuẩn Jarque-Bera, và kiểm định độ ổn định tham số qua đồ thị CUSUM và CUSUMSQ. Trong kiểm định mô hình VAR, kết quả ghi nhận "Với P-value = 0,1961 > 0,05 (phụ lục A-2e), không có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0. Điều này chứng tỏ phần dư của mô hình không có phương sai sai số thay đổi", bảo đảm tính vững và không chệch của các ước lượng tham số.

Data và phân tích

Phương trình dạng sửa sai tổng quát phi tuyến (Nonlinear Error Correction Model - NECM) được thiết lập cho cả hai cán cân:

$$\Delta \text{TM}t = \mu_0 + \rho{\text{TM}} \text{TM}{t-1} + \theta{\text{NS}}^+ \text{NS}{t-1}^+ + \theta{\text{NS}}^- \text{NS}{t-1}^- + \theta{\text{LS}}^+ \text{LS}{t-1}^+ + \theta{\text{LS}}^- \text{LS}{t-1}^- + \theta{\text{TG}}^+ \text{TG}{t-1}^+ + \theta{\text{TG}}^- \text{TG}{t-1}^- + \theta{\text{GDP}}^+ \text{GDP}{t-1}^+ + \theta{\text{GDP}}^- \text{GDP}{t-1}^- + \sum{i=1}^{p-1} \gamma_i \Delta \text{TM}{t-i} + \sum{i=0}^{q-1} (\delta_{i}^+ \Delta \text{NS}{t-i}^+ + \delta{i}^- \Delta \text{NS}_{t-i}^-) + \dots + \varepsilon_t$$

Phương trình tương ứng được thiết lập đảo ngược cho biến phụ thuộc $\Delta \text{NS}_t$, cho phép bóc tách nhân tử động (Dynamic Multipliers) mô phỏng quỹ đạo điều chỉnh của hệ thống kinh tế sau các cú sốc âm và dương.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Nghiên cứu mang lại 5 phát hiện cốt lõi định hình lại hiểu biết thực nghiệm về kinh tế vĩ mô Việt Nam:

  1. Xác nhận quan hệ tương tác hai chiều bất đối xứng: Cả THNS và THTM đều là nguyên nhân và hệ quả của nhau. Đây là bằng chứng thực nghiệm giải quyết dứt điểm cuộc tranh luận kéo dài giữa hai nhóm nghiên cứu đơn hướng tại Việt Nam.
  2. Tính bất đối xứng trong dài hạn: Trong dài hạn, cán cân ngân sách tác động bất đối xứng lên cán cân thương mại. Cú sốc nới lỏng tài khóa ($\text{NS}^-$) làm cán cân thương mại thâm hụt sâu hơn với hệ số co giãn cao hơn nhiều so với khả năng thu hẹp nhập siêu khi thực thi chính sách thắt chặt tài khóa ($\text{NS}^+$). Ngược lại, tác động từ thương mại sang ngân sách trong dài hạn lại thể hiện tính đối xứng tương đối, phản ánh độ nhạy trực tiếp của thu ngân sách đối với thuế xuất nhập khẩu và tăng trưởng từ khu vực kinh tế đối ngoại.
  3. Kênh truyền tải vĩ mô vận hành đa tầng:
    • Kênh Lãi suất thực ($\text{LS}$): Bội chi ngân sách đẩy lãi suất thực tăng, kích thích dòng vốn ngoại chảy vào, gây áp lực lên tỷ giá và làm suy giảm cán cân thương mại.
    • Kênh Tỷ giá thực ($\text{TG}$/REER): Tỷ giá tác động bất đối xứng đến cả hai cán cân trong ngắn và dài hạn; việc điều hành tỷ giá chậm thay đổi so với thị trường làm trầm trọng thêm nhập siêu trong các giai đoạn lạm phát cao.
    • Kênh Sản lượng ($\text{GDP}$): Tăng trưởng GDP thực tế đóng vai trò hấp thụ và tạo nguồn thu tự động cho ngân sách, đóng vai trò van xả áp lực tài khóa.
  4. Sự che giấu của mô hình tuyến tính: Mô hình VAR truyền thống kết luận mối quan hệ giữa hai thâm hụt là mờ nhạt hoặc chỉ có tác động một chiều trong ngắn hạn; tuy nhiên mô hình NARDL đã bóc tách được các tác động ẩn giấu nhờ phân tách các cú sốc dương/âm, cho thấy các phản ứng biên ngược chiều triệt tiêu lẫn nhau khi bị ép vào mô hình tuyến tính.
  5. Nghịch lý cắt giảm đầu tư công: Cắt giảm chi tiêu đầu tư phát triển để giảm bội chi ngân sách trong ngắn hạn đã làm suy giảm hạ tầng logistics và trợ lực cho các ngành công nghiệp phụ trợ, từ đó làm suy giảm năng lực cạnh tranh xuất khẩu trong dài hạn và khiến THTM quay trở lại làm xói mòn nguồn thu ngân sách.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Cung cấp cơ sở học thuật vững chắc cho việc ứng dụng trường phái kinh tế lượng phi tuyến trong nghiên cứu chính sách vĩ mô tại các nền kinh tế mới nổi.
  • Về công cụ phương pháp luận: Khẳng định sự cần thiết phải kiểm định tính bất đối xứng trước khi áp dụng bất kỳ mô hình cân bằng tĩnh hay động nào trong hoạch định kinh tế lượng.
  • Về quản trị chính sách tài khóa: Chính phủ cần từ bỏ tư duy cắt giảm cơ học dòng vốn đầu tư phát triển theo các chỉ tiêu hành chính ngắn hạn; thay vào đó phải chuyển trọng tâm sang tái cơ cấu chi tiêu công, giữ vững "nguyên tắc vàng" (thu thường xuyên phải trang trải toàn bộ chi thường xuyên, vay nợ chỉ dùng cho đầu tư phát triển hạ tầng tạo nguồn thu tương lai).
  • Về phối hợp chính sách Tài khóa - Tiền tệ - Thương mại: Xây dựng cơ chế liên bộ (Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước - Bộ Công Thương) nhằm đồng bộ hóa việc phát hành trái phiếu chính phủ, điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt theo tín hiệu thị trường, và lộ trình cắt giảm thuế quan trong các FTA thế hệ mới như CPTPP hay EVFTA.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ rõ 4 hạn chế nghiên cứu mang tính khách quan:

  1. Giới hạn chuỗi dữ liệu: Do hạn chế về tính sẵn có và đồng nhất của số liệu thống kê tài khóa theo quý đạt chuẩn quốc tế tại Việt Nam, khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở quý 4/2017 (52 quan sát quý), chưa bao quát giai đoạn biến động địa chính trị phức tạp từ 2018–2021 và đại dịch COVID-19.
  2. Phạm vi cán cân thương mại: Luận án tập trung vào cán cân thương mại hàng hóa (do chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% quy mô vãng lai), chưa bóc tách sâu cán cân thương mại dịch vụ và dòng kiều hối ròng.
  3. Mức độ phân rã dữ liệu đầu tư: Dữ liệu chi ngân sách chưa phân tách chi tiết theo các tiểu ngạch chi đầu tư công cho từng ngành kinh tế cụ thể do thiếu chuỗi thời gian quý liên tục.
  4. Yếu tố cấu trúc đứt gãy: Chưa tích hợp mô hình phân vị phi tuyến (Quantile NARDL - QARDL) để đánh giá tác động tại các mức phân vị cực trị của phân phối xác suất.

Định hướng nghiên cứu tương lai:

  • Ứng dụng mô hình QARDL và mô hình hiệu chỉnh sai số dạng bảng phi tuyến (Panel NARDL) cho nhóm các quốc gia ASEAN-6.
  • Bổ sung các biến số về độ mở tài chính (Kaopen index), dòng vốn FDI phân theo ngành sản xuất chế biến chế tạo, và chỉ số bất định chính sách kinh tế (Economic Policy Uncertainty - EPU).
  • Mở rộng giai đoạn dữ liệu đến 2025 để đánh giá tác động của tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu hậu đại dịch.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Đặt nền móng học thuật cho dòng nghiên cứu ứng dụng mô hình phi tuyến NARDL trong phân tích tài chính công tại Việt Nam; tạo tài liệu tham khảo mẫu mực cho các chương trình đào tạo tiến sĩ khối ngành kinh tế.
  • Đổi mới hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và Bộ Tài chính sửa đổi Luật Ngân sách Nhà nước, chuyển từ quản lý thâm hụt theo mức trần cơ học sang khung quản lý tài khóa trung hạn linh hoạt (Medium-Term Fiscal Framework - MTFF).
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Giúp cơ quan quản lý nhà nước tránh được các cú sốc thắt chặt chi tiêu cực đoan làm tổn thương nền kinh tế thực; góp phần kiểm soát tỷ lệ nợ công dưới ngưỡng an toàn 60% GDP và thâm hụt ngân sách dưới 4% GDP trong các kỳ kế hoạch 5 năm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích kinh tế lượng phi tuyến tiên tiến, hệ thống mã hóa biến số thực tế và bộ tài liệu tham khảo đồ sộ gồm hàng trăm công trình quốc tế uy tín.
  • Chuyên gia phân tích vĩ mô & Khối R&D tổ chức tài chính: Nắm bắt cơ chế truyền dẫn phi tuyến giữa lãi suất, tỷ giá và thâm hụt để xây dựng các mô hình dự báo thị trường tiền tệ và thị trường trái phiếu chính phủ chính xác hơn.
  • Nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, NHNN, Ban Kinh tế Trung ương): Có cơ sở thực nghiệm vững chắc để thiết kế các chính sách kích cầu hoặc thắt chặt có tính toán đến độ co giãn bất đối xứng và độ trễ truyền dẫn.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng và tái định hình Lý thuyết Hấp thụ Keynes và Mô hình Mundell-Fleming trong không gian phi tuyến tại một nền kinh tế chuyển đổi. Luận án đã bác bỏ giả định tuyến tính đối xứng truyền thống, chứng minh rằng quan hệ thâm hụt kép tại Việt Nam vận hành theo cơ chế tương tác hai chiều bất đối xứng: cú sốc nới lỏng tài khóa làm trầm trọng hóa thâm hụt thương mại với cường độ mạnh hơn nhiều so với năng lực phục hồi cán cân thương mại khi thắt chặt ngân sách. Đồng thời, nghiên cứu bác bỏ hoàn toàn hiệu ứng cân bằng Ricardo tại Việt Nam.

2. Cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu của Sử Đình Thành & Bùi Thị Mai Hoài (2011) hay Nguyễn Lan Anh (2018) chỉ sử dụng mô hình đối xứng VAR/VECM với các biến danh nghĩa, luận án đã:

  • Ứng dụng kỹ thuật ước lượng đồng tích hợp bất đối xứng và nhân tử động NARDL của Shin và cộng sự (2011).
  • Chuẩn hóa toàn bộ bộ biến số sang giá trị thực tế (loại trừ biến động lạm phát) và định nghĩa THNS theo chuẩn Cán cân hoạt động cơ bản của IMF (Primary Operating Balance).
  • Thiết lập quy trình kiểm định đối chứng trực tiếp giữa hai hệ thống mô hình trên cùng một tập dữ liệu 52 quý.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là tính bất đối xứng nghịch đảo của chính sách tài khóa: Cắt giảm chi đầu tư công để giảm thâm hụt ngân sách trong ngắn hạn không mang lại hiệu quả cải thiện cán cân thương mại tương xứng, mà ngược lại, làm xói mòn nền tảng hạ tầng của khu vực sản xuất xuất khẩu, dẫn đến suy giảm nguồn thu thuế trong dài hạn và khiến tình trạng thâm hụt kép quay trở lại trầm trọng hơn.

4. Giao thức nhân bản (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không?

Có. Toàn bộ quy trình từ nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp (CEIC, IMF IFS, GSO, Ngân hàng Nhà nước), phương pháp làm sạch mùa vụ X-12 ARIMA, công thức phân tách chuỗi tổng tích lũy riêng phần $x_t^+$ và $x_t^-$, các bảng kiểm định nghiệm đơn vị, độ trễ tối ưu AIC/SIC, đến kết quả kiểm định chẩn đoán mô hình (như kiểm định phương sai sai số thay đổi với $p = 0.1961 > 0.05$) đều được trình bày minh bạch, chi tiết tại Chương 2 và Phụ lục của luận án, bảo đảm khả năng tái lập 100% kết quả nghiên cứu.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?

Chương trình nghiên cứu dài hạn hướng tới: (i) Mở rộng khung NARDL sang mô hình phân vị phi tuyến (QARDL) và NARDL dạng bảng (Panel NARDL); (ii) Mô hình hóa tác động cấu trúc của các chuỗi giá trị toàn cầu (GVCs) và dòng vốn FDI xanh; (iii) Xây dựng mô hình cân bằng tổng thể ngẫu nhiên động phi tuyến (Nonlinear DSGE) tích hợp khu vực tài chính và ngân sách để lượng hóa chính xác các cú sốc chính sách vĩ mô của Việt Nam đến năm 2035.

Kết luận

Công trình tiến sĩ của NCS. Nguyễn Phương Mai khẳng định 6 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Xác lập mô hình tương tác hai chiều bất đối xứng giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại tại Việt Nam, giải quyết triệt để các bất đồng học thuật trong nước suốt nhiều thập kỷ.
  2. Khẳng định tính ưu việt của kinh tế lượng phi tuyến NARDL trong việc nhận diện các cơ chế điều chỉnh vĩ mô bị che lấp bởi các mô hình tuyến tính truyền thống.
  3. Định vị chính xác ba kênh truyền dẫn trọng yếu: Lãi suất thực, tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu (REER) và tăng trưởng sản lượng thực tế (GDP).
  4. Bác bỏ thực nghiệm Thuyết Cân bằng Ricardo, chứng minh tính phù hợp có điều chỉnh của Lý thuyết Hấp thụ Keynes đối với nền kinh tế Việt Nam.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính cấu trúc: Chuyển dịch từ các can thiệp hành chính ngắn hạn sang quản lý tài khóa trung hạn bền vững, bảo vệ nguồn vốn đầu tư phát triển công hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về kinh tế lượng vĩ mô ứng dụng, cung cấp khung tham chiếu chuẩn xác cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô trong kỷ nguyên phát triển mới.