Chương 1: Giới thiệu chung, trình bày lý do chọn đề tài và vấn đề nghiên cứu, các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, những đóng góp của nghiên cứu. Ngoài ra, chƣơng này còn giới thiệu sơ lƣợc nội dung chính của các chƣơng đƣợc thực hiện trong luận văn. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết về lạm phát và giá vàng, giới thiệu khái quát về lạm phát và giá vàng, các lý thuyết nền làm cơ sở cho nghiên cứu. Đồng thời, các nghiên cứu trƣớc ở trong nƣớc và nƣớc ngoài sẽ đƣợc trình bày làm nền tảng cho việc xây dựng mô hình và lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu, trình bày về cách thu thập và xử lý nguồn dữ liệu dùng trong nghiên cứu; xây dựng mô hình kiểm định thông qua việc khảo sát và kế thừa từ các nghiên cứu trƣớc; và mô tả phƣơng pháp nghiên cứu. - Chương 4: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu, trình bày và phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu, các kết quả kiểm định và ƣớc lƣợng mô hình, đồng thời giải thích và so sánh với các nghiên cứu trƣớc. - Chương 5: Kết luận và khuyến nghị, kết luận về kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc, trình bày những hạn chế của bài nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu sau này cũng sẽ đƣợc đề cập cùng với những đề xuất, khuyến nghị. Tóm tắt chƣơng 1 Chƣơng 1 đã giới thiệu một cách sơ lƣợc những nét chính của bài luận văn nhằm giúp ngƣời đọc có cái nhìn tổng quát về đề tài nghiên cứu.
Từ cơ sở này, nghiên cứu đƣợc thực hiện và trình bày chi tiết trong những chƣơng kế tiếp của bài luận văn. 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT VÀ GIÁ VÀNG Nhằm tạo cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, chƣơng 2 sẽ giới thiệu khái quát về lạm phát và giá vàng, đồng thời trình bày các cơ sở lý thuyết có liên quan. Các nghiên cứu thực nghiệm đã đƣợc thực hiện trên thế giới và Việt Nam cũng đƣợc khảo lƣợc và trình bày trong chƣơng này. Giới thiệu khái quát về lạm phát và giá vàng 2.
Khái quát về lạm phát 2. Khái niệm Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung các hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế theo thời gian. Theo Gordon (1994), lạm phát là một vận động đi lên kéo dài trong tổng mức giá cả mà đại đa số sản phẩm đều dự phần. Trong thời đại kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay, lạm phát đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế phổ biến và có những tác động tích cực cũng nhƣ tiêu cực đến nền kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát là phần trăm thay đổi mức giá ở hai thời kỳ: chỉ số giá (t) - chỉ số giá (t - 1) Tỷ lệ lạm phát (t) *100% (2.1) chỉ số giá (t - 1) Bên cạnh khái niệm về lạm phát, giảm phát và giảm lạm phát cũng là hai khái niệm kèm theo lạm phát và cần đƣợc phân biệt rõ. Nguyễn Minh Tuấn và Trần Nguyễn Minh Ái (2015, trang 81) đã chỉ ra “giảm phát (deflation) là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống, giảm lạm phát (disinflation) là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phát. Nghĩa là mức giá chung vẫn tăng lên nhƣng với mức độ thấp hơn trƣớc, tức là tốc độ tăng giá trở nên chậm lại. Các chỉ số đo lường lạm phát 9 Hai chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng để đo lƣờng tỷ lệ lạm phát là chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số điều chỉnh GDP.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): là chỉ số tƣơng đối phản ánh mức biến động về giá cả theo thời gian của một nhóm các hàng hóa và dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng mua, phục vụ cho đời sống bình thƣờng của ngƣời dân. Tại Việt Nam, Tổng cục Thống kê (GSO) là cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê chỉ số CPI. Rổ hàng hóa dịch vụ để tính chỉ số CPI là những hàng hóa, dịch vụ phổ biến, thƣờng đƣợc xem xét và cập nhật định kì mỗi 5 năm để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân từng thời kỳ. Theo GSO (2014), chỉ số CPI đƣợc tính theo công thức Laspeyres tổng quát: n pti Itp 0 ∑ w0i (2.2) p0i i 1 Với: Itp 0 : chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0 p0i : giá của mặt hàng i kỳ gốc cố định 0 pti : giá của mặt hàng i kỳ báo cáo t 0 p0i q0i i ∑ni 1 p0i q0i : quyền số kì gốc cố định 0 q0i : lƣợng của mặt hàng i kỳ gốc cố định 0 n: số lƣợng mặt hàng i tham gia tính chỉ số giá Tuy nhiên, từ sau 11/2014, GSO tiến hành cập nhật lại quyền số và danh mục các mặt hàng đại diện theo định kỳ 5 năm, đồng thời công bố lại cách tính chỉ số CPI.3) pi i 1 10 Theo Nguyễn Minh Tuấn và Trần Nguyễn Minh Ái (2015), chỉ số CPI phản ánh mức thay đổi của chi phí sinh hoạt, tuy nhiên chỉ số này vẫn gặp một số vấn đề: + Ngƣời tiêu dùng có thể sẽ chuyển từ việc mua một hàng hóa có giá cao sang những hàng hóa khác có mức tăng thấp hơn.
Do đó, chỉ số CPI phản ánh mức tăng chi phí sinh hoạt quá cao khi chỉ ƣớc tính trong giỏ hàng hóa cố định. + Chỉ số CPI không phản ánh đƣợc sự thay đổi khi xuất hiện nhiều hàng hóa mới có thể thay thế cho hàng hóa cũ hay sự thay đổi trong chất lƣợng hàng hóa. - Chỉ số điều chỉnh GDP: là một chỉ số phần trăm phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất trong nƣớc. GDP danh nghĩa ∑ni 0 pti qti Chỉ số điều chỉnh GDP * 100% * 100% (2.4) GDP thực ∑ni 1 p0i qti Với: p0i : giá của mặt hàng i kỳ gốc cố định 0 pti : giá của mặt hàng i kỳ báo cáo t qti : lƣợng của mặt hàng i kỳ báo cáo t Khác với chỉ số CPI, chỉ số điều chỉnh GDP lại chỉ phản ánh sự biến động giá của các sản phẩm trong nƣớc, trong khi chỉ số CPI phản ánh sự biến động giá của cả các sản phẩm nhập khẩu.
Ngoài ra, chỉ số điều chỉnh GDP so sánh giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất trong năm hiện tại với giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất trong năm gốc. Khi đó, số lƣợng hàng hóa và dịch vụ đƣợc tính trong chỉ số điều chỉnh GDP thay đổi theo thời gian. Do đó, chỉ số điều chỉnh GDP không thuần túy phản ánh biến động giá cả mà còn phản ánh cả phản ứng của thị trƣờng trƣớc biến động đó. Cả chỉ số CPI và chỉ số điều chỉnh GDP đều có ƣu và nhƣợc điểm riêng.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, ngƣời ta thƣờng sử dụng chỉ số CPI để đánh giá tình hình lạm phát. Vì vậy, lạm phát trong bài nghiên cứu này sẽ đƣợc đánh giá thông qua chỉ số CPI. Khái quát về vàng và giá vàng 2. Khái quát về vàng Vàng, tên Latin là Aurum (kí hiệu là Au) có số nguyên tố là 79 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Vàng là một kim loại quý có tính mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng, không phản ứng với hầu hết các hoá chất, không bị ảnh hƣởng bởi nhiệt độ, độ ẩm và oxy trong không khí. Khi giới thiệu về vàng, Hội đồng vàng thế giới (WGC) đã phân chia vàng thành 4 loại theo mục đích sử dụng bao gồm: vàng trang sức, vàng dùng để đầu tƣ, vàng do các NHTW nắm giữ, vàng là nguyên liệu sử dụng trong các ngành khoa học công nghệ nhƣ các ngành điện tử, y học, kỹ thuật và quản lý môi trƣờng… Tại Việt Nam, thị trƣờng vàng trƣớc đây rất đa dạng và có thể phân chia thành nhiều loại bao gồm thị trƣờng vàng trang sức, thị trƣờng vàng miếng, thị trƣờng vàng chứng chỉ, tài khoản… (Nguyễn Thị Kim Thanh và Trần Thị Thanh Hòa 2015). Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 24/2012/NĐ-CP đƣợc ban hành và có hiệu lực từ ngày 25/05/2012, vàng về cơ bản đƣợc chia làm 3 loại: vàng trang sức, vàng miếng và vàng nguyên liệu. Trong đó, Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định rõ: - “Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lƣợng từ 8 Kara (tƣơng đƣơng 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.
- Vàng miếng là vàng đƣợc dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lƣợng, chất lƣợng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng đƣợc NHNN Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do NHNN tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Vàng nguyên liệu là vàng dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.” 12 Nhìn chung, thị trƣờng vàng miếng luôn hoạt động sôi nổi và chiếm tỷ cao so với các thị trƣờng vàng khác. Nhƣ thể hiện ở hình 2.1, nhu cầu về vàng miếng luôn chiếm đa số trên thị trƣờng. Nguồn: tổng hợp số liệu từ WGC Hình 2.1: Sản lƣợng tiêu thụ vàng miếng và vàng trang sức Việt Nam Thị trƣờng vàng miếng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1999 đến tháng 6/2012 có sự tham gia của 7 thƣơng hiệu vàng miếng, trong đó thƣơng hiệu SJC thuộc Công Ty TNHH Một Thành Viên Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn (SJC) chiếm gần 90% thị phần (Nguyễn Thị Kim Thanh và Trần Thị Thanh Hòa 2015).
Bên cạnh đó, kể từ khi Nghị định 24/2012/NĐ-CP có hiệu lực, vàng SJC đã trở thành thƣơng hiệu vàng miếng quốc gia. Do đó, giá vàng miếng SJC sẽ đƣợc sử dụng để tiến hành nghiên cứu đề tài này. Khái quát về giá vàng Tại thị trƣờng vàng thế giới, đơn vị niêm yết giá là USD/troy ounce, với 1 troy ounce ≈ 31. Tại thị trƣờng vàng trong nƣớc, đơn vị niêm yết giá là VND/lƣợng (hay VND/chỉ), với 1 lƣợng = 10 chỉ = 37.
13 Nhƣ vậy, theo nhƣ đơn vị niêm yết giá vàng của thế giới và Việt Nam, giá vàng quy đổi sẽ tính theo công thức: Giá vàng quy đổi Giá vàng thế giới * 1.20556 * Tỷ giá VND/USD (2.5) Tuy nhiên, cũng nhƣ các mặt hàng nhập khẩu khác, khi vàng nguyên liệu đƣợc nhập về Việt Nam thì phải chịu một số loại thuế phí nhƣ phí vận chuyển và bảo hiểm, thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu, phí gia công và phí hải quan.