CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN BE LÝ LUẬN CHUNG VE MOI QUAN HE GIỮA HỘI BONG QUAN TRI VA BAN GIAM BOC CÔNG TY CO PHAN 111. Những vấn đề lý luận về quan trị trong Công ty cổ phần và mối quan 'hệ giữa Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty Cổ phan 1. Nhưng vẫn dé lý luận về quản trị trong Công ty cỗ phần 1.1 Khái niềm đặc quản trị công ty cổ phần Quan trị công ty là một khái niêm lâu đời, đã được phổ biển rộng rếi trên thé gi Theo Tổ chức Tài chính quốc tế (International Finance Corporation), hiên nay không có một định nghĩa diy nhất về OTCT có thé áp dung cho mọi trường hợp và mọi thé ché. Những dinh nghĩa Rhác nhan về 'OTCT hién hit phần nhiễu pin thuộc vào các tác giả.
thé ché cũng như quốc gia hay truyền thống pháp ip.» Theo nghiên cứu của tác giã Shleifer vả Vishny, “Quấn tị doanh nghiệp (corporate governance) là cách thức mà các nhà cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đâm bảo thu được lợi tức từ các khoản Adu te của họ “2 Theo OECD, “quản tri doanh nghiệp la một yéu tổ then chốt dé day mạnh hiệu qua thi trường, phát trién kinh tế cing nine tăng cường lòng tin của nhà đầu the Quân trị công ty liên quan tới một tập hợp các mỗi quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng Quản trị, cỗ đông và các bên có quyén lợi liên quan khác. Quản trị công ty cing thiết lập cơ cẩu qua đó giúp xây dung mục tiêu của công ty, xác dinh phương tiện dé đạt được các mục tiêu đồ, và giảm sát hiệu quả tìuec hiện me tu.’ Định nghĩa cia OECD có thé coi là định TLE Wim G012, Bánh g4 ung phép về ac công vce bung fi hi, Suter Andni,vì Viday, , (697), 4 Simey of Corporate Govemnce, Jounal of France, 52 Q) 731-783, ‘TE chức hap vic vi phit tiễn kn tỉ OECD (2008), Các nguyễn tie quin mi cổng ty cia OECD (CORCD") s/n orc orgie alexporategoveranceprme psi 5034702 nghia rộng nhất về quan trị công ty, định nghĩa nay đang được nhiều nước trên thể giới vận dung để xây dựng hệ thông pháp luật vẻ quản trị công ty, trong đó có Việt Nam. Quản tri công ty chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ được Ban giám đốc va Hội ding quản trị theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích: của công ty và của các cỗ đông, cũng như phải tao điểu kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cach hiệu qua, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn. Cụ 08 định nghĩa này, OECD đưa ra bộ các nguyên tắc mang tính khuyén nghị về Quan tri công ty nhằm hướng tới bao về quyền lợi của nhà đầu tư, của người cỏ quyền lợi liên quan khác, tăng tính minh bạch và trách nhiêm của Hội đồng quản tri dé có thể thu hut được các nguồn lực vào muc đích phát triển lạnh tế.
Ở Việt Nam sau gắn mười im năm kể tử thời điểm Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực và điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam, pháp luật đã xây dựng một khung chế định điều chỉnh các hoạt động trong khuôn. khổ quân tị công ty. Khái niêm quan tri công ty lẫn đâu tiên được để cập tai Quyết định số 12/20007/QĐ-BTC vẻ việc ban hành quy chế quan trị công ty áp dung dung cho các công ty niêm yết trên sỡ giao dich chứng khoán/rung tâm giao dịch chứng khoán. Khung khái niệm may dân được cập nhật và điều chỉnh thông qua Thông tư 121/2012/TT/-BTC của Bồ Tải Chính quy định vẻ quản trị công ty áp dung cho các công ty đại chúng và hiện nay tại Nghị định 7I/2017/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn vé quan ti công ty áp dung đôi với công ty đại chúng, Theo đó, quản tri công ty là “Hệ thống các nguyên tắc, bao gồm: a) Đảm bảo cơ cẩu quản tri hop if; b) Đăm bão hiệu quả hoat động của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát, ©) Đảm bão quyén lợi của cỗ đông và những người có liên quan, d) Đảm bảo abi xử công bằng giữa các cỗ đồng, @ Công khai minh bach mọi hoat động của công ‘Mac đủ Nghị định 71/2017/NĐ-CP chỉ ap dụng đối với các đổi tương là công ty dai chúng, tuy nhiên khải niêm về quan tri công ty được quy định tại nghi định có thể được coi lả khái niệm chung mang tính phổ quát trong hướng. tiếp cận của pháp luật Việt Nam đối với việc khái mém hóa quan trị công ty. Các nguyên tắc quấn trì công ty Bộ Nguyên tắc Quan trị Công ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển. Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) được Hội đồng Bộ trưởng OECD phê chuẩn lan dau vào năm 1999 và từ đó trở thánh chuẩn mực quốc tế cho các nha hoạch định chính sách, nha dau tu, công ty va các bên có quyển lợi liên quan khác trên toàn thé giới.
Mặc dù không có tính ràng buộc pháp lý, Bộ Nguyên tắc của OECD vẫn được áp dụng rông rãi bi nhiễu quốc gia và doanh nghiệp trên thể giới Quyén của cỗ đông và các chức năng sở hữu cơ bản Theo OECD, các nguyên tắc bao quát về quyên của cô đông là “Kuda kind QTCT phải bdo vệ và tao điều kiện thực liện các quyền của cỗ đông' trong đó các quyên cơ bản cia cỗ đông bao gồm quyển được cập nhật thông tin, quyền được tham gia vào qua trình quyết định đổi các vẫn để liên quan tới công ty, quyển được bán hoặc chuyển nhượng cỗ phân và quyển được chia cỗ. tức tương ứng với phân vốn góp cling như các lợi ích khác theo thöa thuận, cam kết giữa cổ đông với công ty hoặc giữa các cỗ đông với nhau vả quy định pháp luật. "Đối xứ bình đẳng đối với cỗ đông Khuôn khổ QTCT can dim bão có sự đi xử bình đẳng đối với mọi cổ đông, trong đó có cỗ đông thiểu so va cổ đông nước ngoài. Moi cổ đông phải có cơ hôi khiêu nại hiệu quả khi quyển của họ bị vi phạm.
Trong CTCP, các cỗ đông dù sở hữu ít cỗ phan cũng là chủ sở hữu công ty, Do đó, các cỗ đông, dù là nhỏ nhất cũng phải được dim bảo các quyển va lợi ích đẩy đủ tương ứng với số lượng cỗ phân ma họ nắm giữ. Chủ trương của nguyên tắc nảy lả để bao vệ sự toan ven của thị trường vốn bang cách bao vệ các cỗ đông không, có quyển kiểm soát, tránh khỏi sự lạm dụng, chẳng hạn các khoản chi tiêu. hoang phi do HĐQT, BGĐ và các cổ đông năm quyên kiểm soát quyết định. Long tin của nha đầu tư rằng phan vén gop của họ sẽ được BGĐ, thành viên.
Hội đồng Quan trị hay cổ đông nắm quyền kiểm soát bao vệ, không bi sử dụng sai hoặc không phủ hợp la một yếu tổ quan trọng trong thi trường vốn ` Vat trò của các bên cô quyên lợi liên quan trong QTCT Khuôn khé QTCT cần công nhận quyển của các bên có quyển lợi liên quan đế được pháp luật quy đính hoặc theo các théa thuận song phương, khuyến khích công ty tích cực hop tác trong việc tao dựng tải sản, việc làm va ‘Gn định tai chính cho công ty. Khái niệm các bên liên quan dé cập đến các nhà. cung cấp nguén lực cho công ty bao gồm cả nhân viền, chủ ng và nhà cũng cấp Công bổ thông tia và tính minh bach Khuôn khổ QTCT phải dim bao công bồ thông tin kip thời và chính xác về các van dé thực tế liên quan đến công ty, bao gém tinh hình tai chính, tỉnh hình hoạt đông, sở hữu và QTCT. Hé thông công bé thông tin tốt nâng cao tính minh bạch và đóng vai trò chủ yêu đổi với việc: (i) tao khả năng và điều kiên cho các cổ đông trong việc thực hiện các quyền sở hữu, từ đó bão vệ được lợi ich hợp pháp của các cỗ đông trong công ty, nhất là các cỗ đông.
thiểu số, (ii) củng cổ niém tin của các nha đầu tư vao thị trường von, ngăn ngừa, 1am giảm thiểu những hành vi phi pháp, lạm quyển gây ảnh hưởng tới lợi ích chung của công ty và cỗ đông, (iii) giúp các cổ đông hiểu hơn về cơ câu tổ chức và hoạt động của công ty để có thé tự bảo vệ mình, (iv) hạn chế: ˆ ĐECD,tang 33, 10 các hảnh vi vượt quá giới hạn thẩm quyền, giúp hoạt động giám sat bộ may quản lý công ty được hiệu quả Trách nhiệm của Hội đẳng quản tri Khuôn khổ QTCT cẩn đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sắt có hiệu quả công tác quản trị của HĐQT, vả trách nhiém của HĐQT với công ty và cỗ đông, Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất bởi trách nhiêm thực thi QTCT đâu tiên và trên hết thuộc về HĐQT. Nguyên tắc nay nhân mạnh HĐQT không chỉ chịu trách nhiệm đối với công ty và cổ đông mà còn có nhiệm vu hoạt đông vi lợi ich cao nhất của cổ đông. Ngoài ra, Hội đồng Quản trị phải quan tâm tới và giải quyết công bằng lợi ich của các ‘bén có quyền lợi liên quan bao gồm người lao động, chủ nơ, khách hàng, nhà cũng cấp và công ding Hội đồng Quản tri chủ yêu chiu trách nhiệm giám sắt hiệu quả công tác quản lý và đem lại lợi nhuận théa đáng cho cỗ đông déng thời ngăn ngừa các xung đột lợi ích va cân bằng yêu cầu cạnh tranh cho công ty va giám sát các hệ thông được xây dựng để dam bão công ty tuân thũ các luật lệ cỏ liên quan, ao gồm luật thuê, cạnh tranh, lao động, môi trường, công bằng cơ hội, sức khỏe và an toản lao động Vai trò của Hội đồng quản trị và Ban giảm đốc trong quản trị công ty cổ phân Vi vai trò hạt nhân trong đời sống của CTCP, để các hoạt động được của toàn công ty được vận hảnh hiệu quả va phù hợp với mục tiêu của các cỗ đông, và trên hết 1a đem vẻ lợi nhuận, bên cạnh các yêu tổ khác, HĐQT va BGD cẩn dim bo các mục tiêu đổi với quan trị công ty như sau Thứ nhất, quan lý việc phân bổ và diéu phối nguồn vốn huy động được của công ty dé đâm bao phat triển hoạt động kinh doanh của công ty cũng như “OECD wang 52 " việc các nguồn vốn đầu tư sé dem lai lợi nhuận. Thứ hai, đầm bão nhà khoăn đầu tư của nhà u từ được xử lý một cách hiệu quả và phù hợp bởi những nha quản trì chuyên nghiệp có năng luc, kinh.
nghiệm trong hoạt động kinh doanh.