Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài “Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay” do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Vũ Mạnh Toàn. Công trình thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9229002), hoàn thành và bảo vệ năm 2019 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ kinh tế và chính trị là hai loại hình hoạt động cơ bản nhất cho sự tồn tại và phát triển của xã hội được tổ chức thành nhà nước. Kinh tế làm cơ sở vật chất cho chế độ chính trị, còn chính trị được thiết lập trên nền tảng của một chế độ kinh tế nhất định. Tại Việt Nam, mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị là một nội dung cốt lõi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới và được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là một trong chín mối quan hệ cơ bản cần quán triệt và xử lý tốt trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Đại hội VIII (1996) của Đảng đã khẳng định đây là một trong những quan hệ cơ bản mà thực tiễn đặt ra đòi hỏi phải được làm rõ về mặt lý luận.
Sau hơn 30 năm đổi mới, bên cạnh những thành tựu đạt được, việc giải quyết mối quan hệ này vẫn bộc lộ nhiều bất cập cả về nhận thức và thực tiễn:
- Về nhận thức: Tồn tại quan điểm tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi kinh tế thị trường là phương thuốc vạn năng giải quyết mọi vấn đề; ngược lại có quan điểm tuyệt đối hóa các quyết định chính trị. Một số quan điểm cho rằng kinh tế thị trường không thể dung hợp với chủ nghĩa xã hội, hoặc suy diễn rằng khi chuyển sang kinh tế thị trường nhiều thành phần thì tất yếu phải thực hiện chế độ đa nguyên chính trị, từ bỏ vai trò lãnh đạo của một Đảng duy nhất.
- Về thực tiễn: Kinh tế phát triển chưa bền vững, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh còn thấp. Đổi mới chính trị diễn ra chậm hơn so với yêu cầu đổi mới kinh tế; năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước còn cồng kềnh, nhiều đầu mối, chức năng và thẩm quyền chồng chéo, trách nhiệm tập thể và cá nhân chưa rõ ràng.
Mục đích nghiên cứu của luận án là dựa trên việc luận chứng một cách khoa học mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, cùng thực trạng giải quyết mối quan hệ này sau hơn 30 năm đổi mới ở Việt Nam, để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về quan hệ giữa kinh tế và chính trị; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay.
- Phân tích thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phát triển kinh tế và giữ vững ổn định chính trị ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu hướng trọng tâm vào thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo ba cụm vấn đề nghiên cứu chính:
Thứ nhất, các công trình liên quan đến lý luận về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:
- Nền tảng kinh điển mác-xít được trích xuất từ các tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin: Phê phán cương lĩnh Gôta, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết, Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản, Bàn về thuế lương thực, Bàn về chế độ hợp tác xã, Lao động làm thuê và tư bản, Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức.
- Các công trình chuyên khảo và bài báo khoa học trong nước: Công trình Quy luật xã hội với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta; nghiên cứu của Nguyễn Chí Trung (Một số vấn đề kinh tế và chính trị hiện nay); Phạm Ngọc Quang (Bài học kinh nghiệm về việc xử lý mối quan hệ giữa cải tổ chính trị và cải cách kinh tế trước đây); Lê Thanh Hà (Quan điểm của C.Mác về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị); Nguyễn Duy Quý (chương IV trong Những vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam); nhóm tác giả Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Nguyễn Đình Hoà; Vũ Trọng Dung (Chính sách kinh tế mới của V.Lênin với chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta); cùng các bài viết của Vũ Văn Phúc, Vũ Hữu Ngoạn.
- Các nghiên cứu về bản chất đổi mới kinh tế và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Nguyễn Cúc (20 năm đổi mới và sự hình thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta); Đinh Thế Huynh, Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Viên, Nguyễn Viết Thông (công trình tổng kết 30 năm đổi mới); Vũ Hồng Tiến; Hoàng Xuân Nghĩa; Nguyễn Kế Tuấn; Lê Quốc Lý; Nguyễn Minh Thuyết; Vũ Văn Viên; Nguyễn Thế Sang.
- Các nghiên cứu về đổi mới chính trị và phát huy dân chủ: Lê Minh Thông; Phạm Ngọc Trâm; Lê Quốc Lý (Dân chủ, hoàn thiện hệ thống chính trị ở nước ta); Nguyễn Phú Trọng; Vũ Hoàng Công; Dương Xuân Ngọc; Phạm Văn Đức (Thực hành dân chủ - một phương thức nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong điều kiện một Đảng lãnh đạo cầm quyền); Hoàng Chí Bảo.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu về thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:
- Các bài viết và công trình của Dương Xuân Ngọc; Vũ Văn Phúc; Nguyễn Phú Trọng; Lưu Thị Bích Thu (luận án tiến sĩ Quan hệ biện chứng giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở nước ta hiện nay); nhóm tác giả Hoàng Chí Bảo, Dương Phú Hiệp, Lương Đình Hải, Trần Văn Phòng, Lê Minh Quân; Phạm Văn Đức; Nguyễn Gia Thơ; Trương Quốc Chính.
- Các tác giả đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa đổi mới kinh tế và chính trị đã đem lại nhiều chuyển biến lớn, song việc đổi mới chính trị còn chậm chạp, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đồng bộ, bộ máy hành chính nhà nước bộc lộ khuyết tật và ý chí quyền lực chính trị chưa được thực thi nhất quán.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ:
- Các nghiên cứu của Vũ Hoàng Công; nhóm tác giả Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn; Phạm Văn Đức; Đặng Hữu Toàn; Dương Xuân Ngọc; Vũ Thanh Sơn; Nguyễn Trọng Chuẩn. Các công trình này đề xuất giải pháp về tư tưởng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, cải cách bộ máy hành chính và mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả nhận định hầu hết các công trình đã công bố chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ của đổi mới kinh tế hoặc đổi mới chính trị, chưa khái quát thành một hệ thống giải pháp tổng thể, toàn diện và có tính liên kết chặt chẽ về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này nhằm cung cấp cơ sở khoa học hoàn chỉnh và hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên:
- Các nguyên lý và quy luật của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong hệ thống lý luận Mác - Lênin.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chế độ mới, phát triển kinh tế và củng cố hệ thống chính trị.
- Các quan điểm, đường lối, văn kiện và nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (từ Đại hội VI đến Đại hội XII, Cương lĩnh năm 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011).
Khung khái niệm và phân tích cốt lõi được tác giả xác lập bao gồm:
- Khái niệm "Kinh tế": Được hiểu là toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế (cơ sở hạ tầng) của một chế độ xã hội nhất định, dựa trên một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất.
- Khái niệm "Chính trị": Là mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các quốc gia trong vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước; là sự tham gia vào công việc của nhà nước và xác định phương hướng hoạt động của nhà nước; thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội.
- Mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị: Kinh tế giữ vai trò quyết định, là nguồn gốc, nền tảng vật chất và thước đo tính hợp lý của chính trị; chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế, có tính độc lập tương đối và tác động trở lại mạnh mẽ đối với kinh tế theo hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm, do đó chính trị giữ vị trí hàng đầu trong việc định hướng và dẫn dắt phát triển kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu trong luận án là sự vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp luận triết học mác-xít:
- Phương pháp lịch sử và logic: Được dùng để tái hiện tiến trình đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chỉ ra tính quy luật và logic tất yếu của mối quan hệ này.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng để phân tích các thành tố của kinh tế, chính trị, các mâu thuẫn nảy sinh và tổng hợp thành các luận điểm lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và khái quát hóa: Dùng để xây dựng các khái niệm, nhận định và mô hình hóa mối quan hệ biện chứng giữa hai lĩnh vực.
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng để tập hợp, đối chiếu các tài liệu, chỉ tiêu và số liệu thực tế được nêu trong các văn kiện của Đảng và các báo cáo tổng kết thực tiễn.
- Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án hoàn toàn dựa trên các tác phẩm kinh điển mác-xít, văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính: lý luận, thực trạng và giải pháp. Tác giả chỉ ra rằng vấn đề quan hệ giữa kinh tế và chính trị đã được khẳng định là một trong những mối quan hệ lớn của thời kỳ quá độ. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hoặc về đổi mới hệ thống chính trị, nhưng các nghiên cứu còn mang tính phân tán, chủ yếu tập trung vào từng mặt riêng rẽ. Luận án xác định nhiệm vụ cần tiếp tục làm sáng rõ mối quan hệ giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa, giữa cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với chế độ nhất nguyên chính trị, và giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam
Chương này tập trung làm rõ hai nội dung lớn:
- Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị - cơ sở lý luận cho việc giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:
- Phân tích nội hàm khái niệm kinh tế và chính trị theo quan điểm duy vật lịch sử.
- Luận giải vai trò quyết định của kinh tế đối với chính trị: Kinh tế là gốc, là thước đo tính hợp lý của chính trị; kinh tế sinh ra chính trị, quyết định sự hình thành giai cấp, chính đảng và nhà nước; mâu thuẫn chính trị suy cho cùng bắt nguồn từ mâu thuẫn kinh tế; sự biến đổi của kinh tế quyết định sự biến đổi của chính trị.
- Luận giải vai trò tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế: Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế nên giữ vị trí hàng đầu; chính trị định hướng cho sự phát triển kinh tế thông qua đường lối, chính sách và pháp luật của nhà nước.
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:
- Đảng khởi đầu công cuộc đổi mới bằng việc đổi mới tư duy chính trị trong hoạch định đường lối, nhưng tập trung trọng tâm trước hết vào đổi mới kinh tế để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, tạo tiền đề giữ vững ổn định chính trị.
- Khẳng định chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần không đồng nghĩa với đa nguyên kinh tế hay đa nguyên chính trị; kiên định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Nhấn mạnh yêu cầu đổi mới đồng bộ, phù hợp giữa kinh tế và chính trị theo các bước đi thận trọng, vững chắc nhằm hướng tới mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Chương 3: Thực trạng và mâu thuẫn trong giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích thực tế giải quyết mối quan hệ sau hơn 30 năm đổi mới:
- Thành tựu: Đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; dân chủ xã hội chủ nghĩa được mở rộng; công tác xây dựng Đảng và Nhà nước pháp quyền được đẩy mạnh.
- Hạn chế và yếu kém: Tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững, năng suất và sức cạnh tranh thấp. Đổi mới chính trị chưa đồng bộ và chậm hơn so với đổi mới kinh tế; năng lực của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ. Bộ máy hành chính nhà nước có quá nhiều đầu mối, thẩm quyền chồng chéo, hiệu lực hoạt động chưa cao. Pháp luật và thể chế kinh tế còn tình trạng lạc hậu, "chạy theo sau" thực tiễn.
- Các mâu thuẫn cơ bản:
- Mâu thuẫn giữa khuynh hướng xã hội chủ nghĩa và khuynh hướng tư bản chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường.
- Mâu thuẫn giữa giữ vững độc lập, tự chủ với chủ động hội nhập quốc tế.
- Mâu thuẫn giữa nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần với yêu cầu giữ vững chế độ nhất nguyên chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu giải quyết các vấn đề xã hội (đói nghèo, phân hóa giàu nghèo, văn hóa) với nguồn lực vật chất có hạn của nền kinh tế.
Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Làm rõ và hoàn thiện chế độ sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng); hoàn thiện thể chế phân phối và quản lý vĩ mô; chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang kết hợp hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu.
- Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy nhà nước, khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng; mở rộng và thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa thực chất; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng.
- Tăng cường tổng kết thực tiễn, đẩy mạnh đổi mới đồng bộ giữa kinh tế và chính trị: Đổi mới mạnh mẽ tư duy lý luận dựa trên thực tiễn đổi mới; xử lý hài hòa và hiệu quả các mối quan hệ lớn, đảm bảo đổi mới chính trị đi liền và tạo động lực mở đường cho kinh tế phát triển bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới và ý nghĩa khoa học cụ thể như sau:
Về đóng góp mới:
- Luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận mác-xít và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ thực trạng, chỉ ra những hạn chế và phân tích sâu sắc nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới (đặc biệt là tình trạng đổi mới chính trị chậm hơn đổi mới kinh tế và sự bất cập của bộ máy hành chính).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cơ bản, có tính đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Luận án cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và quản lý của Nhà nước về kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
- Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập các chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị, Xây dựng Đảng và Khoa học chính trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ Triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, do đó trọng tâm tập trung vào các quy luật phổ quát, cơ sở lý luận và các đánh giá khái quát thực tiễn chính trị - kinh tế vĩ mô, chưa đi sâu lượng hóa các chỉ số kinh tế kỹ thuật cụ thể.
- Phạm vi dữ liệu và tài liệu tổng kết thực tiễn của luận án dừng lại ở mốc thời gian hoàn thành công trình (năm 2019).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài:
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế phối hợp cụ thể và quy chế vận hành giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với các quy luật thị trường trong điều kiện hội nhập quốc tế toàn diện.
- Đi sâu nghiên cứu sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai tầng và các quan hệ lợi ích nảy sinh từ kinh tế nhiều thành phần tác động đến việc củng cố sự đồng thuận chính trị - xã hội tại Việt Nam trong các giai đoạn phát triển mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận vững chắc và các luận cứ thực tiễn để đánh giá sự tương thích giữa chính sách kinh tế và cải cách thể chế chính trị, hỗ trợ công tác tham mưu về đổi mới bộ máy hành chính và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các môn học như Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Khoa học quản lý công.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Tiết 2.1 (Chương 2) về phân tích quan điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
- Mục phân tích thực trạng và các mâu thuẫn cơ bản trong giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở Việt Nam hiện nay (Chương 3).
- Hệ thống ba nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án khẳng định kinh tế giữ vai trò quyết định đối với chính trị?
Theo quan điểm duy vật lịch sử được luận án phân tích, sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội. Kinh tế là gốc, là nguồn gốc phát sinh giai cấp, nhà nước và các mâu thuẫn chính trị. Quyền lực chính trị chỉ là phương tiện để thực hiện và bảo vệ các lợi ích kinh tế của giai cấp cầm quyền. Tương ứng với một trình độ phát triển kinh tế nhất định sẽ có một thể chế chính trị phù hợp; mọi sự biến đổi về chính trị suy cho cùng đều bắt nguồn từ sự biến đổi của kinh tế.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam đã lựa chọn bước đi nào khi khởi đầu công cuộc đổi mới năm 1986?
Đảng bắt đầu công cuộc đổi mới bằng việc đổi mới tư duy chính trị trong việc hoạch định đường lối đối nội và đối ngoại. Tuy nhiên, trong chỉ đạo thực tiễn, Đảng đã tập trung trước hết vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới kinh tế nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo tiền đề vật chất và tinh thần để giữ vững ổn định chính trị, củng cố niềm tin của nhân dân, sau đó từng bước đổi mới hệ thống chính trị một cách thận trọng và vững chắc.
3. Luận án chỉ ra những hạn chế chính nào trong thực tiễn giải quyết mối quan hệ kinh tế - chính trị sau hơn 30 năm đổi mới?
Luận án chỉ ra ba hạn chế nổi bật: (1) Kinh tế tăng trưởng chưa bền vững, năng suất và năng lực cạnh tranh thấp; (2) Đổi mới chính trị chưa đồng bộ và diễn ra chậm hơn so với yêu cầu đổi mới kinh tế; (3) Bộ máy hành chính nhà nước còn cồng kềnh, nhiều đầu mối, chức năng và thẩm quyền chồng chéo, trách nhiệm chưa rõ ràng và thể chế pháp luật kinh tế còn tình trạng lạc hậu so với sự vận động của thị trường.
4. Luận án luận giải như thế nào về quan điểm cho rằng "kinh tế nhiều thành phần đòi hỏi phải đa nguyên chính trị"?
Luận án khẳng định quan điểm trên là sai lầm về mặt lý luận và thực tiễn. Việc thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam là bước đi tất yếu nhằm giải phóng sức sản xuất trong thời kỳ quá độ, không đồng nghĩa với chủ trương đa nguyên kinh tế hay đa nguyên chính trị. Chế độ chính trị Việt Nam là chế độ làm chủ của nhân dân lao động đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; việc kiên định vai trò lãnh đạo của Đảng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kinh tế phát triển đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
5. Các nhóm giải pháp cơ bản được đề xuất trong luận án gồm những nội dung gì?
Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp: (1) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; (2) Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước và mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa; (3) Tăng cường công tác tổng kết thực tiễn để đẩy mạnh đổi mới đồng bộ giữa kinh tế và chính trị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoa là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu thuộc chuyên ngành Triết học (CNDVBC & DVLS) về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý duy vật lịch sử mác-xít và sự tổng kết đường lối đổi mới của Đảng qua hơn ba thập kỷ, luận án đã làm rõ bản chất biện chứng của mối quan hệ, phân tích thẳng thắn các mâu thuẫn và bất cập trong thực tiễn, từ đó xác lập hệ thống giải pháp toàn diện. Công trình mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực đối với công tác hoạch định chính sách cũng như nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị hiện nay.