Chương 1: Lý luận chung về các sản phẩm tài chính phái sinh. Chưong 2: Thực trạng các sản phẩm tài chính phái sinh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chương 3: Các giải pháp mở rộng các sản phẩm tài chính phái sinh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 6 CHUÔNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÊ CÁC SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH 1.
Tổng quan về các sản phẩm tài chính phái sinh 1. Khái niệm sản phẩm tài chính phái sinh Có nhiều khái niệm về các sản phẩm tài chính phái sinh song có thể định nghĩa một cách tổng quát nhất như sau: “Sản phẩm tài chính phái sinh là sản phẩm tài chính được phát hành trên cơ sở nhữna sản phẩm tài chính sẵn có nhàm các mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận”. Giá trị của các sản phẩm tài chính phái sinh bắt nguồn từ một số sản phẩm cơ sở như lãi suất, tỷ giá, chỉ sô chứng khoán,. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài về các sản phẩm tài chính phái sinh, tác giả xin phép được trình bày trong luận văn sản phâm tài chính phái sinh được hiêu chính là các sản phẩm phái sinh lãi suất và phái sinh tỷ giá.
Hiểu một cách đơn giản, các sản phẩm tài chính phái sinh là các hợp đông tài chính được thực hiện giữa một hay nhiều ngân hàng với một hoặc một vài khách hàng. Trong đó, các điều khoản của họp đồng được tham chiếu đến lãi suất hoặc tỷ giá. Thông tư 01 /2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015, định nghĩa: “Sản phẩm phái sinh lãi suất là công cụ tài chính được định giá theo biển động dự kiến về lãi suất”. Đặc điểm của các sản phẩm tài chính phái sinh - Giá trị phụ tliuộc và thay đỗi theo giá trị của tài sản cơ sở.
Thông thường giá trị của họp đồng phái sinh phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ sở, khi tài sản có sở thay đổi giá trị thì giá trị của hợp đồng phái sinh cũng thay đổi theo. Tức là khi lãi suất hay tỷ giá có sự biến động thì giá trị của các họp đồng phái sinh tương ứng cũng biến động theo. - Không đòi hỏi đầu tư ban đầu hoặc đầu tư ban đầu nhỏ hơn các hợp đồng giao dịch thông thường. Thông thường khách hàng không phải đầu tư ban đầu khi tham gia các hợp đồng phái sinh tài chính tuy nhiên một sô trường họp đê đảm bảo 7 chắc chắn cho việc thực hiện giao dịch của khách hàng, các tổ chức thường yêu cầu khách hàng ký quỹ hoặc trả một mức phí nhất định.
- Được đáo han trong tương lai. Thông thường, các hợp đông tài chính phai sinh có kỳ hạn lớn hơn 2 ngày làm việc. Họp đồng tài chính phái sinh có thể được đáo hạn vào ngày đáo hạn của tài sản cơ bản hoặc có the chain dưt truơc hạn khi diễn biển của thị trường bất lợi cho hợp đồng tài chính phái sinh. Phân loại sản phẩm tài chính phái sinh Naày nay, các sản phẩm phái sinh tài chính ngày càng đa dạng, phức tạp song nhìn chung có thể phân loại các sản phâm tài chính phái sinh theo 02 cách như sau: 1.
Phân loại theo tài sản cơ sở Sản phẩm tài chính phái sinh gồm 3 loại như sau: - Tài sản cơ bản là tiền gửi: lãi suất kỳ hạn, lãi suất tương lai, hoán đổi lãi suất, quyền chọn lãi suất, tiền gửi cơ cấu,. - Tài sản cơ bản là tiền tệ: kỳ hạn tiền tệ, tương lai tiền tệ, quyền chọn tiền tệ, hoán dổi tiền tệ, kỳ hạn không chuyển giao, quyền chọn không chuyển giao,. - Tài sản cơ bản là chứng khoán: kỳ hạn chỉ số giá chứng khoán, tương lai chỉ số giá chứng khoán, quyền chọn chỉ số giá chứng khoán. Phân loại theo tính chất Sản phẩm tài chính phái sinh gồm 4 loại: a.
Họp đồng kỳ hạn (Forwards) _ K hải niệm: Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận mua hoặc bán một tài sản tại thời điểm nhất dịnh trong tương lai với một mức giá nhât đinh đa được thoa thuạn từ hôm nay. Như vậy hợp đồng kỳ hạn là loại họp đồng giao sau đối lập với hợp đồng giao ngay. Hàng hoá sử dụng trong họp đồng có thể là tài sản thực (lúa mỳ, gạo, cao su,.) hoặc tài sản tài chính (trái phiếu, cổ phiếu,. - Đ ặc điểm của hợp đồng kỳ hạn + Các hợp đồng kỳ hạn là thoả thuận song phương giữa hai bên.
Trong đó, bên bán cam kết bán và bên mua cam kết mua cùng một tài sản nhất định vào một thời 8 điểm nhất định trong tương lai với một mức giá nhất định đã được thoả thuận từ hôm nay. + Hợp đồng kỳ hạn được giao dịch trên thị trường phi chính thức (OTC). + Bất kỳ chủ thể nào cũng có thể tham gia vào thị trường. + Hợp đồng được các bên tham gia nắm giữ cho đến hết thời gian được thoả thuận trên hợp đồng.
+ Kết quả của họp đồng được xác định vào thời diêm đáo hạn của hợp đông. - ư u điêm : + Mềm dẻo, linh hoạt. Hợp đồng kỳ hạn là thoả thuận giữa hai bên (Bên mua và Bên bán) do đó các điều khoản trong họp đồng về kỳ hạn, hàng hoá, giá cả,. đều do hai bên tự thoả thuận phù hợp với nhu cầu của mình.
Không có bất kỳ quy định nào về việc xác lập các điêu khoản của các hợp đông kỳ hạn. + Không yêu cầu thế chấp mà chỉ dựa trên sự tin tưởng giữa hai bên tham gia. - N hư ợc điêm: + Tính thanh khoản thấp. Vì việc thực hiện họp đồng phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các bên tham gia do đó khi một bên thây bât lợi có thê không thực hiện hợp đồng.
Nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn là rủi ro đổi tác không thực hiện họp đồng. + Rủi ro cao. Việc này xảy ra khi một trong hai bên mất khả năng thanh toán thì bên còn lại sẽ không có nguồn đảm bảo nào để thu hôi vôn vì việc ký kêt họp đông chỉ dựa trên sự tin tưởng giữ các bên tham gia họp đông. Hợp đồng tương lai (Futures) - K hái niệm: Hợp đồng tương lai là một thoả thuận mua hoặc bán một tài sản tại thời điểm nhất định trong tương lai với một mức giá nhất định đã được thoả thuận từ hôm nay.
Từ khái niệm trên có thể thấy họp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn khá giống nhau song họp đồng tương lai có một số điểm khác biệt (đó cũng chính là đặc diêm của họp đồng tương lai) như sau: 9. Họp đồng tương lai được giao dịch trên thị trường chính thức. Họp đồng tương lai được giao dịch trên các sàn giao dịch, có cơ quan giám sát. Một sô sàn giao dịch tương lai lớn trên thê giới như: Chicago Board of Trade (CBOT), Chicago Mercantile Exchange (CME), London International Financial Futures and Options Exchange, The Tokyo International Financial Futures Exchange, The Sydney Futures Exchange,.
- Hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hoá. Do họp đồng tương lai được giao dịch trên Sở giao dịch nên các điều khoản của họp đông tương lai được tiêu chuan hoá như tài sản, quy mô hợp đồng, thời gian đáo hạn, nơi giao hàng, yêt giá hợp đồng tương lai, giới hạn giá và trạng thái năm giữ. Trong đó: + Tài sản: Là các tài sản thực và tài sản tài chính được giao dịch nhiều (đảm bảo tính thanh khoản cao, hâp dân nhà đâu tư) như cao su, cafe, Đo la My, Bang Anh Trải phiếu Chính phủ Mỹ, chỉ số s&p 500, chỉ số chứng khoán DowJones,. + Quy mô của hợp đồng, số lượng hàng hoá trong một hợp đồng tương lai được quy định không quá lớn, không quá nhỏ để phù họp với các thành viên tham gia thị trường.
Ví dụ: Hợp đồng giao dịch Bảng Anh trên sở giao dịch International Money Market thuộc CME là 62.500 Bảng Anh / một họp đồng. + Thời gian đáo hạn và nơi giao hàng do Sở giao dịch tương lai quy định và bên Bán lựa chọn. Tuỳ từng loại họp đồng và tuỳ từng Sở giao dịch mà hàng hoá được quy định vào những tháng nhất định. Họp đồng tương lai được gọi theo tháng giao hàng.
Ví dụ: Họp đồng tương lai café tháng 3 (tức là họp đông tương lai café đáo hạn vào tháng 3). Sở giao dịch còn quy định khoảng thời gian giao hàng chính xác trong tháng giao hàng, ví dụ ngày thứ 7 thứ 3 trong tháng giao hàng. + Yết giá hợp đồng tương lai. Giá được yết sao cho thuận tiện và dễ hiểu.
Tick size: Sự biến động giá nhỏ nhất trong giao dịch. Tick value: giá biến động nhỏ nhất của một hợp đồng (tick value = tick size * khối lượng một hợp đồng). + Giới hạn giá: Giá biến động hàng ngày được Sở giao dịch quy định nhằm tránh hiện tượng đầu cơ. Nếu giá một hợp đông tăng lên hoặc giảm xuong đen giơi hạn giá đã được quy định trước thì thị trường sẽ tạm dừng giao dịch để không cho 10 giá tiếp tục lên hoặc xuống và sẽ mở cửa cho giao dịch cho đên khi nào giá đạt mức có thể chấp nhận được.
+ Giới hạn trạng thái nắm giữ là sô lượng hợp đông tôi đa mà nhà đâu cơ có thê nắm giữ để ngăn chặn các nhà đầu cơ ảnh hưởng quá mức đên thị trường. Ví dụ: CME quy định giới hạn trạng thái nắm giữ của một nhà đâu cơ là 1000 họp dông trong đó không quá 300 họp đồng trong cùng tháng giao hàng. - Giá họp đồng được điều chỉnh hằng ngày theo giá thị trường (Marking to market). Lãi lỗ được điều chỉnh trực tiếp trên tài khoản ký quỹ.
Các sở giao dịch quy định các thành viên tham gia thị trường phải mở tài khoản tại trung tâm thanh toán bù trừ và nộp tiền ký quỹ theo quy định của Sở giao dịch. MÔI sỏ giao dich tương lai sẽ quy định mức ký quỹ ban đâu (initial margin) và ký quỹ duy trì (mantaince margin) khác nhau đối với từng loại hàng hoá. + Ký quỹ ban đầu là khoản tiền mà mỗi thanh viên tham gia phải gửi vào tài khoản ký quỹ của mình tại Sở Giao dịch khi băt đâu tham gia giao dịch. + Ký quỹ duy trì là mức ký quỹ tôi thiêu phải duy trì trong tài khoản.
Ví dụ: Ngân hàng A mua một hợp đồng Bảng Anh tương lai giao tháng 06 vào ngày 27/03/2017. Tại thời điểm đó, tỷ giá GBP/USD = 1,7407. số lượng Bảng Anh giao dịch tiêu chuẩn của một họp đồng là 62. Lượng ký quỹ ban đâu là 2.000 USD, lượng ký quỹ tối thiểu 1.