lời mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 4 chƣơng : 3 Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về mở rộng cho vay nông nghiệp nông thôn của NHTM Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng cho vay nông nghiệp nông thôn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tại Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt. Chƣơng 4: Giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp nông thôn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tại Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỞ RỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN CỦA NHTM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.
Các luận văn, luâṇ án Trong hầu hết các nghiên cƣ́u trƣớc đây vềcho vay nông nghiêp̣ nông thôn, các tác giả thƣờng nghiên cứu hoạ t đông̣ cho vay nông nghiệp nông thôn của một đối tƣợng cho vay cụ thể nhƣ cho vay hộ sản xuất tại các chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn nhƣ: Tác giả Huỳnh Công Nguyên , 2013. Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh tỉnh Gia Lai đã tâp̣ trung nghiên cƣ́u cho vay tại thị trƣờng nông thôn tỉnh Gia Lai với thành phần kinh tế hô ̣sản xuất là chủ yếu. Đây cũng là thế mạnh của Agribank với mạng lƣới phân bố rộng khắp trong tỉnh. Trong nghiên cứu của Nguyêñ Văn Nhất, 2012.
Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, tác giả đã tìm hiểu về những khó khăn cũng nhƣ vƣớng mắc trong việc tiếp cận vốn của hộ sản xuất trên địa bàn. Qua đó đề xuất một số giải pháp để giúp Agribank huyêṇ Ngoc̣ Hồi, tỉnh KonTum có thể mở rộng cho vay an toàn, hiệu quả. Nghiên cứu của Nguyêñ Văn Thanh 2010. Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank huyện An Nhơn đã đanh gia thƣc̣ trang̣ đầu tƣ cho vay hô ̣san ́ ́ ̉ xuất taịAgribank huyêṇ An Nhơn với các đặc trƣng riêng về kinh tế nông nghiệp nông thôn của huyện An Nhơn.
Đa sốcac nghiên cƣu trên đa chi ra đƣơc̣ nhƣng vấn đềđềly luâṇ cơ ́ ́ ̃ ̉ ̃ ́ bản về mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất , vai tro cua hoaṭđông̣ cho vay ̀ ̉ 5 đối vơi hô ̣san xuất , các tiêu chí đánh giá m ở rộng cho vay hộ sản xuất , ́ ̉ phân tich , đanh gia thƣc̣ trang̣ cho vay đểđƣa ra cac giai phap phu hơp̣ ́ ́ ́ ́ ̉ ́ ̀ nhằm mơ rông̣ cho vay đối vơi hô ̣san xuất. Tuy nhiên do cac tac gia trên ̉ ́ ̉ ́ ́ ̉ tâp̣ trung nghiên cƣ́u môṭđố i tƣơng̣ cho vay cu ̣thểlà“hô ̣sản xuất” nên các vấn đềlýluâṇ cơ bản , các giải pháp đƣa ra trong các nghiên cứu đó chỉ ứng dụng trong phạm vi một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đƣợc nghiên cứu và chỉ ứng dụng tại điạ phƣơng mà tác giả đã nghiên cƣ́u với đối tƣơng̣ cho vay làhô ̣sản xuất. Trong nghiên cƣ́u của tác giảNguyêñ Manḥ Hùng (2005) vềthƣc̣ trang̣ cho vay nông nghiêp̣ nông thôn của Agribank Gia Lai , tác giả cũng đã đƣa ra cơ sở lý luận, đánh giánhƣ̃ng măṭđaṭđƣơc̣ vàtim̀” ra nhƣ̃ng haṇ chếtrong hoạt động tín dụng này , đồng thời tác giả đƣa ra môṭsốgiải pháp nâng cao chất lƣơng̣ tiń dung̣ trong cho vay nông nghiêp̣ nông thôn. Tuy nhiên phaṃ vi nghiên cứu của luận văn cũng chỉ bó hẹp trong phạm vi một Chi nhánh của Agribank.
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc, đồng thời căn cứ vào tình hình biến động kinh doanh của ngành ngân hàng trong thời gian gần đây, tác giả lựa chọn đề tài “Mởrông̣ cho vay nông nghiêp̣ nông thôn khu vưc̣ ĐBSCL taị Ngân hàng TMCP Bưu điêṇ Liên Viêṭ ” để làm rõ sự cần thiết mở rộng cho vay nông nghiệp nông của LPB tại khu vực ĐBSCL - Đây cũng là chủ trƣơng mà Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt đã đặt ra. Các Bài viết, Hôị nghi, ̣hôị thảo, vềcho vay nông nghiêp̣ nông thôn - Bài viết “Tín dụng ngân hàng đối với nông sản xuất khẩu vùng ĐBSCL” đăng trên tạp chí Ngân hàng số 155 tháng 4/2015 của tác giả Tô Ngọc Hƣng đã phân tích về thực trạng hoạt động tín dụng tại khu vực này, đồng thời đƣa ra những khuyến nghị về chính sách tín dụng để thúc đẩy 6 tăng trƣởng xuất khẩu nông sản tại ĐBSCL. Bài viết tập trung vào phân tích tiềm năng cũng nhƣ thế mạnh của vùng là hƣớng tới xuất khẩu các sản phẩm nông sản - Hôịnghi ̣tổng kết 3 năm vềviêc̣ thƣc̣ hiêṇ nghi ̣đinḥ 41 vềcho vay nông nghiêp̣ nông thôn (12/2013) do UBND tỉnh Cà Mau và Ngân hang ̀ nhà nƣớc tỉnh Cà Mau tổchƣc. Tại Hội nghị, lãnh đạo NHNN các tỉnh , ́ thành phố , các TCTD đã đánh giá những thành công , hạn chế đồng thời đƣa ra kiến nghi ̣đểtrinh Chinh phu sƣa đổi , bổsung Nghi ̣đinḥ 41 cho phu hơp̣ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ vơi tinh hinh mơi.
́ ̀ ̀ ́ - Hội thảo "Giải pháp cho vay nông nghiệp, nông thôn có bảo hiểm lãi suất tại đồng bằng sông Cửu Long (10/2013) của NHNN , UBND tinh̉ Hâụ Giang vàNgân hàng Bƣu điêṇ Liên Viêṭtổchƣ́c , đa ̃đánh giá vềvai tròcủa hoạt động nông nghiệp, nông thôn, những khó khăn và cả những rủi ro sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, khả năng tiếp cận, đáp ứng nguồn vốn tín dụng cho nông nghiệp , nông dân và nông thôn , các đề xuất về các giải pháp chính sách đối với Nhà nƣớc, đối với chính quyền của địa phƣơng. Đặc biệt là các giải pháp cho vay có bảo hiểm lãi suất lần đầu tiên đƣợc đề cập và sẽ triển khai trƣớc hết tại khu vực ĐBSCL, sau đó có thể đƣợc nhân rộng trên một số vùng khác. Đây là một trong những giải pháp tạo điều kiện cho ngƣời nông dân dễ dàng và yên tâm tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, góp phần phát triển hiệu quả, bền vững nông nghiệp, nông thôn, phát huy tối đa các lợi thế và thế mạnh của từng vùng. - Hội thảo: "Kinh tế nông nghiệp nông thôn vùng ĐBSCL từ sau khi Viêṭ Nam gia nhập WTO " của VCCI Cần Thơ (4/2007).
Thông qua hội thảo, các nhà khoa học đã đƣa ra các đánh giá về kinh tế nông thôn vùng ĐBSCL từ sau khi ViêṭNam gia nhập WTO. Trong hội thảo này, các nhà khoa học cũng 7 đã đƣa ra đƣợc một số mô hình và phƣơng pháp giải quyết các vấn đề mà kinh tế nông nghiệp nông thôn vùng ĐBSCL đang gặp phải. Nhƣ vâỵ c ó thể nói từ trƣớc đến nay hoạt động cho vay nông nghiệp nông thôn hầu hết đƣơc̣ nghiên cƣ́u taịNgân hàng Nông nghiêp̣ và Phát triển nông thôn vì đây là đối tƣợng cho vay chính của Agribank. Hình thức cho vay này ít đƣợc nghiên cứ u taịcác Ngân hàng TMCP vìcónhiều đăc̣ trƣng khác biêṭso với các hinh̀” thƣ́c cho vay thông thƣờng khác.
Tuy nhiên tƣ̀ sau Nghi ̣ đinḥ số 41/2010/NĐ-CP của Chinh́“ phủngày 12/04/2010 ra đời đa ̃quy định chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nên bên canḥ Agribank luôn đi đầu vàduy trìtỷlê ̣cho vay nông nghiêp̣ nông thôn cao thì các ngân hàng khác cũng đã đẩy mạnh cho vay lĩnh vực này , trong đócó Ngân hàng TMCP Bƣu điêṇ Liên Viêṭ. Vì vậy tác giả sẽ nghiên cứu hoạt động mởrông̣ cho vay nông nghiêp̣ nông thôn khu vƣc̣ ĐBSCL taịLPB. Hoạt động cho vay nông nghiêp̣ nôn thôn cóýnghiã to lớn vềan sinh xa ̃hôị , góp phần tạo vốn cho ngƣời dân sản xuất , tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế nông nghiêp̣ nông thôn. Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay nông nghiệp nông thôn 1.Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định 1627/2011/QĐ-NHNN ngày 31/12/2011 của Ngân hàng Nhà nƣớc) thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
8 Nhƣ vậy, cho vay phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là ngƣời cho vay, và một bên là ngƣời đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,. Thực chất, cho vay là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay.
Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay. Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác nếu đƣợc ngân hàng cho vay chấp nhận. Trƣờng hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay. Quy trình cho vay Quy trình cho vay là tổng hợp các bƣớc Ngân hàng thực hiện từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng đến khi ra quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Thông thƣờng quy trình cho vay gồm 5 bƣớc: Bƣớc 1: Lập hồ sơ đề nghị vay. Bƣớc 2: Phân tích tín dụng. Bƣớc 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay. Bƣớc 4: Giải ngân.
Bƣớc 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay. Phân loại cho vay a) Theo mục đích sử dụng vốn vay: 9 - Cho vay tiêu dùng: thực chất là việc cho vay mà trong đó các bên có thoả thuận, cam kết với nhau về vấn đề số tiền cho vay đƣợc sử dụng vào việc thoả mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng (mua đồ gia dụng, nhà cửa, phƣơng tiện đi lại…) - Cho vay kinh doanh: Là hình thức cho vay mà các bên cam kết số tiền vay đƣợc sử dụng để thực hiện các công việc kinh doanh của bên vay.