phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau: ng 1: ững vấn đề c bản về mở rộng c o v y Do n ng i p n v v củ gân ng t ng m i. ng 2: ực tr ng o t động mở rộng cho vay DNNVV t i M go i t ng Vi t m-c i n án ội. ng 3: Giải p áp mở rộng c o v y DNNVV t i gân ng M go i t ng Vi t m-c i n án ội Tôi hy vọng sẽ đóng góp một số ý kiến nhằm mở rộng cho vay DNNVV đối với NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam-chi nhánh Hà Nội. Tuy nhiên, với trình độ cũng nhƣ thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của Thầy cô giáo và bất cứ ai quan tâm đến vấn đề này để luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện và sâu sắc hơn. 5 Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Kiều Hữu Thiện - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn chỉ bảo tôi- đã cho tôi những kiến thức và tài liệu tham khảo phong phú. Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ của NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam-chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc cung cấp thông tin, số liệu của Chi nhánh. 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
VÀI NÉT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 1. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới, các nƣớc có quan niệm rất khác nhau về DNNVV. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau này chính là do tiêu chí đánh giá khác nhau. Các tiêu chí để phân loại DNNVV có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng.
óm tiêu c í địn tín : dựa trên những đặc điểm nhƣ trình độ chuyên môn hóa, sự minh bạch tài chính, sự phức tạp của quản lý. Các tiêu chí này tuy đúng về bản chất và thực tế, nhƣng lại khó lƣợng hóa, do đó thƣờng chỉ đƣợc tham khảo mà ít đƣợc sử dụng để phân loại trong thực tế. óm tiêu c í địn l ợng: có thể dùng các tiêu chí nhƣ số lƣợng lao động, quy mô vốn, doanh thu, giá trị tài sản… Trong đó hai tiêu chí thƣờng đƣợc sử dụng là số lƣợng lao động và quy mô vốn. Theo nhóm tiêu chí này thì thuận lợi cho việc xác định nhƣng nó lại thƣờng mang tính tƣơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: tính chất vùng miền, ngành nghề; trình độ kinh tế của một nƣớc.
Các tiêu chí xác định DNNVV có sự khác nhau theo quốc gia và vùng lãnh thổ. Ngay cả trong cùng một quốc gia , Chính phủ cũng nhƣ các tổ chức lại có những tiêu chí khác nhau đối với từng loại hình ngành nghề kinh doanh, và không ngừng thay đổi theo thời gian và sự phát triển của nền kinh tế. Một số nơi có các chỉ tiêu phân biệt khác biệt nhƣ giá trị Tài sản cố định, vốn trên một lao động. nhƣng hầu hết các quốc gia chọn chỉ tiêu số lao động bình quân và vốn đầu tƣ để xác định.
Theo tiêu chí của WB (Worldbank- Ngân 7 hàng thế giới), xét theo số lƣợng lao động, Doanh nghiệp siêu nhỏ: dƣới 10 ngƣời, Doanh nghiệp nhỏ : từ 10 đến 50 ngƣời, Doanh nghiệp vừa từ 50-300 lao động. Ta có thể tham khảo chỉ tiêu xác định DNNVV tại một số quốc gia theo bảng sau : Bảng 1.1 : Tiêu chí xác định DNNVV tại một số quốc gia trên thế giới ( Nguồn : Sƣu tầm và tổng hợp) Ở Việt nam, theo nghị định 39/2018/NĐ-CP ban hành ngày 11/03/2018 của chính phủ: “DNNVV l c sở kin do n đã đăng ký kin do n t eo quy địn p áp luật, đ ợc c i t n b cấp: siêu n ,n ,v t eo quy mô tổng nguồn vốn oặc do n t u oặc số l o động bìn quân năm (tổng nguồn vốn l tiêu c í u tiên)”, cụ thể nhƣ sau: 8 Bảng 1. Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Tổng Số Số Doanh Tổng Số lao Doanh Tổng Doanh nguồn lao lao thu nguồn vốn động thu nguồn vốn thu Khu vực vốn động động I. Nông, lâmDƣới 10 Dƣới 20 tỷ đồng Từ trên Dƣới Từ trên 20 Dƣới Dƣới nghiệp và03 tỷ ngƣời 03 tỷ trở xuống 10 50 tỷ tỷ đồng 200 200 thủy sản và trở ngƣời đến 100 tỷ ngƣời lĩnh vực công xuống đến đồng nghiệp 100 ngƣời II.
Thƣơng Dƣới 10 Dƣới 20 tỷ đồng Từ trên Dƣới Từ trên 10 Dƣới Dƣới mại và dịch 03 tỷ ngƣời 10 tỷ trở xuống 10 100 tỷ tỷ đồng 100 300 vụ đồng trở ngƣời đến 50 tỷ ngƣời xuống đến 50 đồng ngƣời ( guồn : eo Đ 39/2018/NĐ-CP ng y 11/03/2018) Nhƣ vậy, khái quát lại, DNNVV theo quy định của Chính phủ Việt Nam “l c sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo p áp luật i n n , có số vốn kinh doanh k ông quá 50 tỷ đồng oặc doanh thu d ới 300 tỷ đồng v số lao động trung bìn ng năm k ông quá 200 ng ời”. Định nghĩa tại NĐ 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 có sự khác biệt với Vietcombank, cụ thể Vietcombank định nghĩa : DNNVV là Doanh nghiệp có doanh thu năm tài chính gần nhất dƣới 100 tỷ và vốn điều lệ dƣới 30 tỷ đồng. 9 Ngoài ra, các TCTD tại Việt Nam cũng định nghĩa DNNVV rất khác nhau : ví dụ Mbbank định nghĩa DNNVV là các Doanh nghiệp có doanh thu dƣới 1000 tỷ, BIDV định nghĩa DNNVV là các Doanh nghiệp có doanh thu dƣới 200 tỷ. Nhƣ vậy có thể thấy ngay cả trong Việt Nam, việc định nghĩa DNNVV cũng rất khác nhau giữa cơ quan Nhà nƣớc và các TCTD.
Bài luận văn này đi phân tích việc mở rộng DNNVV theo định nghĩa tại NĐ 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 tuy nhiên ngƣời viết cũng sẽ bổ sung thêm số liệu tƣơng tự với DNNVV theo định nghĩa của VIETCOMBANK để ngƣời đọc có cái nhìn rõ ràng hơn về thực trạng mở rộng cho vay DNNVV tại Vietcombank Hà Nội. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. - DNNVV thƣờng bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ, ít có sự liên kết với thị trƣờng tài chính – tiền tệ, sự tự tích lũy chiếm vai trò quyết định đối với DNNVV. - DNNVV góp phần làm tăng trƣởng kinh tế và tăng thu nhập cho dân cƣ.
Nếu nhƣ DN lớn thƣờng không xuất hiện tại các địa phƣơng nhỏ, khó khăn thì DNNVV lại có mặt ở khắp mọi nơi và trở thành nhân tố của tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngân sách địa phƣơng cũng nhƣ quốc gia. Ở Việt Nam, DNNVV cũng là nhân tố giảm đói nghèo, đặc biệt là khu vực nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. - DNNVV có bộ máy tổ chức hoạt động đơn giản, nội bộ công ty không phức tạp nên dễ dàng trong quản lý, dễ thích ứng vời sự biến động, công tác quản lý thƣờng trực tiếp và có sự liên kết chặt chẽ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. - Trình độ kỹ thuật, công nghệ thƣờng đi sau so với DN lớn.
Nhà máy, công xƣởng, trụ sở giao dịch thƣờng nhỏ hẹp. 10 - Trình độ quản lý thấp, đặc biệt quản lý tài chính. Vấn đề đầu tƣ để nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản trị cũng ít đƣợc quan tâm hơn so với các DN lớn. - Đội ngũ lao động có trình độ khác biệt lớn trong nội bộ DN, lao động trình độ cao chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Vốn kinh doanh ban đầu rất ít ỏi nên số lƣợng sản phẩm hạn chế, không thỏa mãn đƣợc hết nhu cầu công nghệ thì chƣa hiện đại, phƣơng thức quản lý còn nhiều yếu kém, khả năng tiếp cận thông tin còn hạn chế… Đây chính là những điểm hạn chế lớn nhất của loại hình doanh nghiệp này, khiến khả năng cạnh tranh của các DNNVV thấp so với DN lớn. - Năng động, nhạy bén, dễ thích ứng với những thay đổi của thị trƣờng : do tính chất quy mô, các DNNVV là những DN bám sát thị trƣờng nhất, có thể chuyển hƣớng kinh doanh với tốc độ nhanh nhất. Các DN này có thể linh hoạt chuyển đổi, cắt giảm, bổ sung ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, mở rộng mạng lƣới kinh doanh phù hợp với những điều kiện của thị trƣờng, đặc biệt là những thị trƣờng mang tính chất địa phƣơng. Điều này tạo điều kiện cho các DNNVV đa dạng hóa các mặt hàng, dịch vụ cung ứng, sẵn sàng đầu tƣ vào các lĩnh vực mới, những lĩnh vực có nhiều rủi ro.
Kinh doanh không hiệu quả mảng này DNNVV có thể nhanh chóng chuyển sang mảng khác, giảm bớt đƣợc tình trạng cắt giảm nhân công hàng loạt nhƣ các DN lớn. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế quốc dân - Đóng góp vào việc tăng trƣởng GDP cho nền kinh tế và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế : Các DNNVV đƣợc đánh giá là thành phần năng động, hoạt động có hiệu quả của nền kinh tế. Sự tăng trƣởng nhanh các DNNVV trên phƣơng diện 11 chất lƣợng và số lƣợng góp phần đáng kể vào tăng trƣởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho cả nƣớc. Do sự phân bố khắp các vùng miền của DNNVV, các DN này “có thể tạo cơ hội việc làm cho nhiều vùng và nhiều đối tƣợng lao động khác nhau”, đặc biệt là các đối tƣợng lao động có trình độ tay nghề thấp, vùng sâu vùng xa, vùng chƣa phát triển kinh tế, qua đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời thực hiện cân bằng dân số ( giảm phần nào số dân chuyển về các thành phố lớn làm việc.) Các DNNVV ở Việt Nam cung ứng vô số loại hàng hoá khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mọi tầng lớp.
DNNVV hoạt động ở hầu hết ngành nghề, thành phần kinh tế, tác động lan tỏa của 1 DN thì nhỏ nhƣng của toàn thể các DNNVV này vào các lĩnh vực của đời sống xã hội là rất lớn.” Với lợi thế là quy mô nhỏ, các DNNVV có thể hoạt động ở trong cả các lĩnh vực mà các doanh nghiệp lớn không muốn tham gia, có thể thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trƣờng vì thế nó có khả năng thoả mãn mọi nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của mọi tầng lớp xã hội.