Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại nhtmcp ngoại thương việt nam chi nhánh hà tây

Bài viết phân tích giải pháp nâng cao chất lượng cho vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tây.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM

1.1. Những vấn đề chung về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1. Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.4. Vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.5. Chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

1.1.6. Tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.7. Chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2

2.1. Thực trạng chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

2.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

2.1.2. Lịch sử hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

2.1.3. Hoạt động kinh doanh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.4. Thực trạng chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

2.1.5. Các chỉ tiêu định tính

2.1.6. Các chỉ tiêu định lượng

2.1.7. Đánh giá chung về chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

2.1.8. Những kết quả đạt được

2.1.9. Hạn chế và nguyên nhân

2.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY

3.1. Định hướng phát triển của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

3.1.1. Định hướng phát triển chung của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

3.1.2. Định hướng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Ngoại thương - Chi nhánh Hà Tây

3.2.1. Hoàn thiện cơ chế cho vay đối với các DNV&N

3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và tái thẩm định

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro

3.2.5. Hoàn thiện chính sách tín dụng

3.2.6. Tạo ra nhiều dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu của DNV&N

3.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát

3.2.7.1. Đối với Chính phủ
3.2.7.2. Đối với NHNN
3.2.7.3. Đối với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
3.2.7.4. Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay DNVVN tại Vietcombank Thực Trạng Tiềm Năng

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam, tạo công ăn việc làm và đóng góp đáng kể vào GDP. Vietcombank, với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu, có trách nhiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Vietcombank vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để nâng cao chất lượng tín dụng. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng, chỉ ra các vấn đề và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank.

1.1. Vai Trò Của DNVVN trong Nền Kinh Tế Việt Nam

DNVVN chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Theo số liệu thống kê, DNVVN đóng góp khoảng 40% GDP và thu hút 51% lực lượng lao động của cả nước. Sự phát triển của DNVVN có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người dân và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là vốn tín dụng từ ngân hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNVVN

Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng giúp DNVVN mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp các doanh nghiệp này có thêm nguồn lực để đầu tư vào công nghệ, mở rộng thị trường và tăng cường năng lực quản lý. Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng cũng giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao uy tín và khả năng thanh toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước.

II. Thực Trạng Cho Vay DNVVN Vietcombank Ưu Điểm Hạn Chế Hiện Tại

Hiện tại, Vietcombank đã triển khai nhiều chương trình chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ với các điều kiện ưu đãi. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏchất lượng tín dụng. Cần đánh giá khách quan thực trạng này để có những điều chỉnh phù hợp nhằm cải thiện chất lượng khoản vay SME và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách hiệu quả nhất.

2.1. Đánh Giá Quy Mô Và Cơ Cấu Tín Dụng DNVVN Tại Vietcombank

Phân tích số liệu về dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Vietcombank trong những năm gần đây để thấy được sự tăng trưởng tín dụng và cơ cấu cho vay theo ngành nghề, loại hình doanh nghiệp. Xác định những ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nào được ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn và những ngành nghề nào còn hạn chế. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của DNVVN thông qua các chương trình cho vay của Vietcombank SME.

2.2. Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Và Nợ Xấu Trong Cho Vay DNVVN

Xem xét tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank để đánh giá quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ xấu và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng SME. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNVVN, như tình hình tài chính, năng lực quản lý và điều kiện kinh doanh.

2.3. Đánh Giá Quy Trình Thẩm Định Và Xét Duyệt Tín Dụng DNVVN

Đánh giá tính hiệu quả của quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Vietcombank, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tín dụng đến xét duyệt và giải ngân. Xác định những điểm nghẽn trong quy trình và đề xuất các giải pháp cải tiến để rút ngắn thời gian xét duyệt, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chú trọng đến việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách chính xác và toàn diện.

III. 6 Cách Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng DNVVN Tại Vietcombank

Để giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, Vietcombank cần tập trung vào các giải pháp đồng bộ, từ hoàn thiện chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đến nâng cao năng lực thẩm định và quản lý rủi ro. Việc áp dụng công nghệ vào quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Tín Dụng Phù Hợp Với Đặc Thù DNVVN

Xây dựng chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ linh hoạt, phù hợp với từng ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm bớt các yêu cầu về tài sản đảm bảo và tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thông tin và tư vấn tài chính. Cần rà soát và điều chỉnh các quy định về lãi suất, thời hạn vay và phương thức trả nợ để tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Thẩm Định Tín Dụng DNVVN

Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng trong việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các kỹ năng phân tích tài chính, đánh giá rủi ro và thẩm định dự án. Áp dụng các mô hình đánh giá tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện đại, dựa trên các tiêu chí khách quan và định lượng. Tăng cường phối hợp với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm để có thêm thông tin về khả năng trả nợ của DNVVN.

3.3. Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay DNVVN

Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ hiệu quả, từ khâu nhận diện, đo lường, kiểm soát đến xử lý rủi ro. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng SME như yêu cầu bảo hiểm tín dụng, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động sử dụng vốn của DNVVN để đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số để Tối Ưu Cho Vay DNVVN Vietcombank

Việc ứng dụng công nghệ số vào quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Vietcombank sẽ giúp giảm chi phí, rút ngắn thời gian và nâng cao tính minh bạch. Các giải pháp như chấm điểm tín dụng tự động, cho vay trực tuyến và quản lý hồ sơ điện tử sẽ giúp Vietcombank phục vụ DNVVN một cách tốt hơn.

4.1. Phát Triển Nền Tảng Cho Vay Trực Tuyến Dành Cho DNVVN

Xây dựng nền tảng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Vietcombank trực tuyến, cho phép DNVVN nộp hồ sơ vay vốn, theo dõi tiến độ xét duyệt và nhận thông báo từ ngân hàng một cách dễ dàng và nhanh chóng. Tích hợp các công cụ phân tích dữ liệu lớn để tự động đánh giá rủi ro và đưa ra quyết định cho vay một cách chính xác.

4.2. Ứng Dụng Big Data trong Đánh Giá Tín Dụng DNVVN

Sử dụng dữ liệu lớn từ các nguồn khác nhau (như thông tin giao dịch, lịch sử tín dụng, thông tin mạng xã hội) để xây dựng mô hình đánh giá tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ toàn diện và chính xác hơn. Giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm chi phí.

V. Vai Trò Của Chính Sách Vĩ Mô Hỗ Trợ Cho Vay DNVVN Vietcombank

Để giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank đạt hiệu quả cao, cần có sự hỗ trợ từ các chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vĩ mô từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Các chính sách này cần tập trung vào việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNVVN, giảm chi phí vay vốn và tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn.

5.1. Chính Sách Ưu Đãi Lãi Suất Cho DNVVN

Ngân hàng Nhà nước có thể ban hành các chính sách ưu đãi lãi suất cho DNVVN, giúp giảm chi phí vay vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Các chính sách này có thể áp dụng cho các ngành nghề ưu tiên hoặc các khu vực kinh tế khó khăn.

5.2. Chính Sách Bảo Lãnh Tín Dụng Cho DNVVN

Chính phủ có thể thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng để giúp DNVVN tiếp cận nguồn vốn ngân hàng dễ dàng hơn. Quỹ bảo lãnh sẽ đứng ra bảo lãnh cho các khoản vay của DNVVN, giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và tăng khả năng cho vay.

VI. Kết Luận Triển Vọng Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay DNVVN

Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Bằng việc áp dụng các giải pháp đồng bộ và có sự hỗ trợ từ các chính sách vĩ mô, Vietcombank có thể tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách bền vững và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cần chủ động đối phó với khủng hoảng kinh tế và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6.1. Tóm Lược Các Giải Pháp Đề Xuất

Nhắc lại ngắn gọn các giải pháp đã đề xuất trong bài viết, bao gồm hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao năng lực thẩm định, tăng cường quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ số và vai trò của chính sách vĩ mô.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Tín Dụng DNVVN Tại Vietcombank

Đánh giá tiềm năng phát triển tín dụng DNVVN tại Vietcombank trong tương lai, dựa trên các yếu tố như tình hình kinh tế vĩ mô, sự phát triển của DNVVN và các chính sách hỗ trợ của Chính phủ. Dự báo về tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ và những cơ hội và thách thức mà Vietcombank có thể gặp phải.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về chất lƣợng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM. - Chương 2: Thực trạng chất lƣợng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. - Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lƣợng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. 3 Em xin trân trọng cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng nói riêng và thầy cô trong trƣờng Học viện Ngân hàng đã trực tiếp giảng dạy em trong quá trình học tập vừa qua.

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hà Thị Sáu, ngƣời đã hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo cho em trong quá trình thực hiện khóa luận này. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ làm việc tại NHTMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh Hà Tây đã nhiệt tình giúp em hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của Ngân hàng. Với thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn còn hạn chế, nội dung khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót. Chính vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng nhƣ các bạn sinh viên quan tâm.

Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2016 Sinh viên Bùi Thị Thu Trang 4 CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM 1. Những vấn đề chung về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông thƣờng, dựa trên quy mô vốn và số lƣợng lao động mà mỗi quốc gia có cách phân chia các loại hình Doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Bảng 1.1: Quy định về loại hình Doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động động nguồn vốn động vốn I. Nông, lâm nghiệp 10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 và thủy sản trở xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến ngƣời đến 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công nghiệp và 10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 xây dựng trở xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến ngƣời đến 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III. Thƣơng mại và 10 ngƣời 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 dịch vụ trở xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời ( Nguồn: Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ – CP về trợ giúp phát triển DNV&N) 5 1.

Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hiện nay, cả nƣớc có khoảng trên 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Hàng năm, các doanh nghiệp SME đóng góp khoảng 40% GDP và thu hút 51% lực lƣợng lao động của cả nƣớc. Điều đó cho thấy DNV&N là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế với các đặc điểm nổi bật riêng bao gồm: - Thứ nhất là thiếu vốn, quy mô hoạt động nhỏ bé: Hầu hết các DNV&N có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp. Vì vậy họ thƣờng xuyên gặp khó khăn về mặt bằng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, trình độ công nghệ, cùng với đó là năng lực hạn chế, thiếu thông tin dẫn đến yếu kém trong sản xuất, kinh doanh.

Tuy rằng số lƣợng DNV&N chiếm 97,5% trên tổng số DN trên cả nƣớc nhƣng số vốn đăng ký của các DNV&N này chỉ chiếm khoảng 30% tổng số vốn kinh doanh của các DN trong cả nƣớc. - Thứ hai là do nguồn vốn nhỏ hẹp nên các DNV&N thường tập trung vào các ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng hơn là các ngành công nghiệp nặng, sản suất khai thác cần nhiều vốn: Ở Việt Nam, theo Cục xúc tiến thƣơng mại (2015) trong cơ cấu ngành nghề, khoảng 43% doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24% trong lĩnh vực thƣơng mại và phân phối, số còn lại hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp. - Thứ ba là năng lực cạnh tranh của các DNV&N còn quá yếu, kém: Hiện nay thì đa phần các DNV&N vẫn chƣa đáp ứng đƣợc đúng nhu cầu của thị trƣờng về giá thành, uy tín, thƣơng hiệu cũng nhƣ đội ngũ lao động với tay nghề cao. Trong thời gian gần đây, số DNV&N tiến hành đăng ký thƣơng hiệu tuy có tăng nhƣng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.

Điều đó dẫn đến những thua thiệt lớn của một số DN, nhất là các DN xuất khẩu ra thị trƣờng nƣớc ngoài. - Thứ tư là DNV&N khó thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi: Với quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ ít, năng lực cạnh tranh kém, các DNV&N khó có thể thu hút đƣợc đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao vì cơ chế trả lƣơng không hấp dẫn cùng sự thiếu sự vững chắc trong hoạt động kinh doanh. 6 - Thứ năm là DNV&N chịu sự tác động lớn từ môi trường bên ngoài: Đó là sự quản lý của Nhà nƣớc thông qua Luật Doanh nghiệp, các chính sách thuế, chính sách tín dụng thƣơng mại, chính sách giáo dục đào tạo và việc làm,… vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Cùng với đó là sự rối loạn của thị trƣờng nhƣ thiếu hụt thông tin, thị trƣờng vốn bất ổn, hàng lậu tràn lan,… gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNV&N.

Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ Qua những con số biết nói về tỷ lệ đóng góp của DNV&N đối với nền kinh tế, chúng ta không thể nào phủ nhận đƣợc vai trò to lớn của họ, cụ thể nhƣ sau: - DNV&N giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Giúp ổn định nền kinh tế, ổn định các vấn đề vĩ mô nhƣ: thất nghiệp, lạm phát, đóng góp vào GDP, tăng trƣởng kinh tế… Số liệu thống kê của Bộ kế hoạch – đầu tƣ cho thấy mỗi năm các DNV&N ở Việt Nam đóng góp khoảng 35% - 40% GDP cả nƣớc, 35% tổng giá trị sản lƣợng công nghiệp, 71% tổng khối lƣợng luân chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó các DNV&N còn góp phần giữ gìn các làng nghề truyền thống, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc trong tăng trƣởng kinh tế. - Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo khu vực và thành phần kinh tế, để có thể tạo ra được một cơ cấu kinh tế có tính đổi mới hơn và thích ứng cao hơn. Do DNV&N hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau, khi trao đổi buôn bán sẽ tạo ra đƣợc sự chuyển dịch về vốn, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Giúp tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành thƣơng mại, dịch vụ, chuyển dịch nền kinh tế theo hƣớng công nghiệp phát triển. - DNV&N giúp khai thác tiềm năng phong phú về vốn trong dân cư để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Việc ngày càng xuất hiện nhiều DNV&N, với khả năng hoạt động tốt, lành mạnh đã tạo dần nếp suy nghĩ cho ngƣời dân nên đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh thay vì trƣớc đây tiền nhàn rỗi chỉ biết giữ, gửi tiết kiệm hoặc mua vàng cất trữ. DNV&N là trụ cột của kinh tế địa phƣơng, do các doanh nghiệp lớn thƣờng đặt tại các trung tâm kinh tế, còn DNV&N có mặt ở hầu hết các địa bàn, giúp giải quyết nhanh chóng việc làm cho lao động địa phƣơng, yếu tố sản xuất tại cơ sở.

7 - DNV&N cung cấp đa dạng hóa sản phẩm cho thị trường DNV&N rất đa dạng về ngành nghề sản xuất và cung ứng nhiều loại sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn cả nhu cầu trong nƣớc và đẩy mạnh xuất khẩu. Nƣớc ta có lợi thế về ngành nghề thủ công truyền thống nên các DNV&N đã tận dụng sản xuất, gia công chế biến các sản phẩm phục vụ xuất khẩu. Vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhu cầu vốn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhu cầu về vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và chủ động trong việc hội nhập kinh tế toàn cầu đang là vấn đề cấp thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Các nguồn cung cấp vốn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ:  Nguồn vốn tín dụng từ các Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác Các DNV&N hiện nay vẫn thực hiện huy động vốn từ tín dụng Ngân hàng là chủ yếu.

Theo đó, ƣớc tính có đến trên 82% lƣợng vốn cung ứng cho DNV&N là từ kênh Ngân hàng. Nhƣng theo một điều tra mới đây của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch - Đầu tƣ), chỉ có 34,48% DNN&V có khả năng tiếp cận đƣợc các nguồn vốn của các Ngân hàng; 37,54% khó tiếp cận và 33,86% không tiếp cận đƣợc. Nguồn vốn này khó tiếp cận do các DNV&N không đáp ứng đầy đủ thủ tục cấp tín dụng của Ngân hàng và quy trình cho vay tại các Ngân hàng vẫn còn quá rƣờm rà.  Nguồn vốn từ tín dụng thƣơng mại Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng đƣợc từ các bên thứ 3 (trừ Ngân hàng), ví dụ nhƣ: trả chậm lƣơng cho công nhân, mua chịu vật tƣ hàng hoá, nộp chậm lại thuế phải nộp… Phần vốn chiếm dụng này không bị mất phí, giúp Doanh nghiệp tiệt kiệm đƣợc thuế thu nhập doanh nghiệp, nhƣng nếu chậm trễ trong việc trả nợ sẽ gây ra khó khăn cho doanh nghiệp.

 Nguồn vốn trên thị trƣờng tự do Nguồn vốn này do doanh nghiệp huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, công ty có vốn nhàn rỗi khác, hay từ gia đình, bạn bè, các thành viên trong doanh nghiệp. Phƣơng thức huy động này không đòi hỏi phải có thế chấp, thủ tục không phức tạp nhƣng lãi suất thì thƣờng cao, số lƣợng vốn vay thƣờng hạn chế về mặt lƣợng. Vì vậy, nguồn vốn huy động từ thị trƣờng tự do thƣờng tỏ ra phù hợp với những doanh 8 nghiệp có nhu cầu vốn gấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam" cung cấp những phân tích sâu sắc về các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng cho vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính, từ đó giúp SMEs tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, thúc đẩy sự phát triển bền vững của họ trong nền kinh tế.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các chiến lược cụ thể để cải thiện quy trình cho vay, cũng như các khuyến nghị về quản lý rủi ro tín dụng. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng mà còn cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp tài chính hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng vp bank chi nhánh hà thành, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp tương tự tại một ngân hàng khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh tình hưng yên cũng sẽ mang đến những góc nhìn bổ ích về chất lượng cho vay trong bối cảnh tương tự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh đông hải dương, để nắm bắt các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả trong cho vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp tài chính cho SMEs.