Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ. MỤC LỤC MỤC LỤC.
MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vai trò của cho vay tại ngân hàng thương mại đối với việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại. Khái niệm về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại. Các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ. Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ.
Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ. Kết quả hoạt động kinh doanh. Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Các văn bản pháp lý hướng dẫn cho vay.
Các điều kiện về cho vay. Các hình thức cho vay. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhở tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ.
Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Những kết quả đạt được. Những hạn chế. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ.
Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ.53 Mục tiêu phấn đấu năm 2014.53 Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện trong năm 2014. Định hướng chính sách cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Định hướng chung của chi nhánh. Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh.
Cơ sở của các đề xuất nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Giải pháp mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Phát triển mạng lưới khách hàng. Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cần đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ cho vay giữa các đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tăng cường hoạt động huy động vốn. Tăng cường hoạt động tư vấn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoàn thiện quy trình cho vay.
Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự. Phát huy hiệu quả công tác Marketing trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 64 3. Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng. Kiến nghị để mở rộng cho vay cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ.
Kiến nghị với nhà nước. Về phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Kiến nghị đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.68 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ NHNN : Ngân hàng nhà nước NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại NHTM CP : Ngân hàng thương mại Cổ phần SXKD : Sản xuất kinh doanh TCKT : Tổ chức kinh tế TCTD : Tổ chức tín dụng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP. Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Diễn biến dư nợ cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ.
Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tỷ trọng nợ xấu của Doanh nghiệp vừa và nhỏ.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. Thị phần cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.
Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo khoản 1, điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 “Doanh nghiệp được hiểu là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại khác nhau. Theo hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp.
Theo mục tiêu sản xuất: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động công ích. Theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Doanh nghiệp tài chính, doanh nghiệp phi tài chính. Theo qui mô hoạt động: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc qui định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia thành doanh nghiệp lớn và DNVVN cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia Tên nước Số lao động Tổng số vốn hoặc giá trị tài sản Nhật <50 trong bán lẻ, dịch vụ <10 triệu yên <100 trong bán buôn <30 triệu yên <300 trong mỏ, chế tạo <100 triệu yên Mỹ <1000 Châu Âu <250 Nam Phi, Mehico 1-500 (Nguồn: http://www.vn/lists/tinhoatdong/Print.aspx?ID=17208 ) 1 Ở Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang dần dần được hoàn thiện bắt đầu từ công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/6/1998: “DNVVN là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng” (tương đương 378.000 USD – theo tỷ giá giữa VNĐ và USD tại thời điểm ban hành công văn). Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ở Việt nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách. Tuy nhiên trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ.
Chính vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nguồn nhân lực, quy mô vốn của các DNVVN và sự khác biệt giữa các ngành nghề kinh doanh là cơ sở để Nghị định 56/2009/NĐ-CP ra đời vào ngày 30 tháng 6 năm 2009. Theo điều 3 của nghị định này: DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Ở một số NHTM ở Việt Nam đánh giá doanh nghiệp là DNVVN hay không dựa vào bảng chấm điểm quy mô theo tiêu chí: nguồn vốn kinh doanh, lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách.
Theo đó thì doanh nghiệp lớn (70-100 điểm), doanh nghiệp vừa (30-69 điểm), doanh nghiệp nhỏ (dưới 30 điểm). Như vậy, cho đến nay khái niệm DNVVN đã được điều chỉnh, chi tiết cụ thể hơn cho phù hợp với điều kiện phát triển của các ngành nghề theo quy mô vốn và số lao động.