Mô Phỏng Hoạt Động Hệ Thống Thiết Bị Khai Thác Bề Mặt Mỏ Khí/Condensate Hải Thạch và Mộc Tinh

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật khai thác và công nghệ dầu khí mô phỏng hệ thống thiết bị khai thác bề mặt mỏ khí, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

2013

97
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Phỏng Khai Thác Mỏ Khí Hải Thạch Mộc Tinh

Bài toán mô phỏng hoạt động hệ thống khai thác bề mặt mỏ khí/condensate Hải Thạch & Mộc Tinh đặt ra yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh tối ưu hóa sản lượng và hiệu quả kinh tế. Hệ thống khai thác bề mặt là một tổ hợp công nghệ phức tạp, biến đổi theo thời gian, đòi hỏi sự hỗ trợ của các phần mềm mô phỏng để phân tích và đánh giá. Mục tiêu là khai thác tối đa trữ lượng trong thời gian dài nhất. Việc xây dựng một mô hình mô phỏng phản ánh hiện trạng khai thác là bước quan trọng. Đánh giá các thông số hiện trạng so với hồ sơ vận hành thử (commissioning) giúp lựa chọn phương pháp khai thác hợp lý. Ứng dụng công nghệ mô phỏng đơn giản hóa việc quản lý và mở rộng mô hình khai thác, đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phát triển mỏ. Luận văn này, hoàn thành tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Cao Lân, hướng đến giải quyết bài toán này.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Mỏ Hải Thạch Và Mộc Tinh

Mỏ Hải Thạch và Mộc Tinh nằm trong bồn trũng Nam Côn Sơn, thềm lục địa Nam Việt Nam. Đây là hai mỏ khí/condensate quan trọng, đóng góp lớn vào sản lượng khai thác dầu khí của Việt Nam. Khai thác bề mặt tại đây đòi hỏi công nghệ hiện đại và quy trình quản lý chặt chẽ. Việc mô phỏng hoạt động của hệ thống khai thác giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất và giảm thiểu rủi ro. Các thông số về địa chất, thành phần lưu chất, và thời gian khai thác đóng vai trò then chốt trong quá trình mô hình hóa hệ thống khai thác.

1.2. Đặc Điểm Địa Chất Và Thành Phần Lưu Chất Của Mỏ

Mỏ Hải Thạch và Mộc Tinh có cấu trúc địa chất phức tạp, với nhiều vỉa chứa khác nhau. Thành phần lưu chất (khí, condensate, nước) cũng biến đổi theo thời gian và không gian. Việc nắm vững các đặc điểm này là yếu tố then chốt để xây dựng một mô hình mô phỏng chính xác. Theo bảng 1.1 trong luận văn, các thông số vỉa chứa được tóm tắt, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho quá trình mô hình hóa lưu chất và dự báo sản lượng.

II. Cách Xác Định Vấn Đề Trong Khai Thác Bề Mặt Mỏ Khí Condensate

Quá trình khai thác bề mặt mỏ khí/condensate Hải Thạch & Mộc Tinh đối diện với nhiều thách thức, bao gồm sự phức tạp của hệ thống thiết bị khai thác, sự biến đổi của các thông số mỏ theo thời gian, và yêu cầu tối ưu hóa hoạt động khai thác. Các vấn đề thường gặp bao gồm sự hình thành hydrate, ăn mòn thiết bị, và sự cố ngừng hoạt động. Việc quản lý rủi ro trong khai thác dầu khí là vô cùng quan trọng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc ứng dụng phần mềm mô phỏng mỏ khí giúp nhận diện và giải quyết các vấn đề này một cách hiệu quả. Luận văn này tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu đó.

2.1. Thách Thức Về Dòng Chảy Đa Pha Trong Hệ Thống Khai Thác

Dòng chảy đa pha (khí, condensate, nước) gây ra nhiều khó khăn trong quá trình vận hành hệ thống khai thác bề mặt. Sự biến đổi pha, sự phân tầng, và sự hình thành bọt khí ảnh hưởng đến hiệu suất của các thiết bị tách và bơm. Việc mô phỏng quá trình sản xuất dầu khí giúp hiểu rõ hơn về hiện tượng này và đưa ra giải pháp thiết kế và vận hành phù hợp. Theo hình 2.1 trong luận văn, quá trình khai thác được mô tả, làm rõ các vấn đề liên quan đến dòng chảy đa pha.

2.2. Rủi Ro Về An Toàn Và Độ Tin Cậy Hệ Thống

An toàn mỏ khíđộ tin cậy hệ thống là những ưu tiên hàng đầu trong quá trình khai thác bề mặt. Các sự cố như rò rỉ, cháy nổ, và ngừng hoạt động có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản. Việc phân tích độ tin cậy hệ thống và ứng dụng các biện pháp phòng ngừa là vô cùng quan trọng. Mô phỏng hệ thống khai thác cho phép đánh giá các rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các giải pháp giảm thiểu.

III. Phương Pháp Mô Hình Hóa Hệ Thống Thiết Bị Khai Thác Bề Mặt

Luận văn này sử dụng phương pháp mô hình hóa hệ thống kết hợp với phần mềm mô phỏng Aspen HYSYS để xây dựng mô hình hệ thống thiết bị khai thác bề mặt mỏ Hải Thạch & Mộc Tinh. Quá trình này bao gồm việc thu thập dữ liệu đầu vào, xây dựng sơ đồ công nghệ, và hiệu chỉnh các thông số mô hình. Mục tiêu là tạo ra một mô hình mô phỏng chính xác, phản ánh đúng hiện trạng khai thác và có thể sử dụng để dự báo các kịch bản khác nhau. Cơ sở lý thuyết về động lực học chất lỏngtrao đổi nhiệt được áp dụng để xây dựng các phương trình mô tả quá trình.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Trong Phần Mềm Mô Phỏng HYSYS

Phần mềm Aspen HYSYS là công cụ mạnh mẽ để mô phỏng hoạt động mỏ khí. Quá trình xây dựng mô hình bao gồm việc nhập dữ liệu về thành phần lưu chất, điều kiện nhiệt độ và áp suất, và đặc tính của các thiết bị. Sơ đồ công nghệ được xây dựng dựa trên sơ đồ thực tế của hệ thống khai thác bề mặt. Các thông số hiệu chỉnh được sử dụng để đảm bảo sự phù hợp giữa mô hình và dữ liệu thực tế. Hình 3.10 trong luận văn mô tả sơ đồ công nghệ đặc trưng trong HYSYS.

3.2. Hiệu Chỉnh Mô Hình Với Dữ Liệu Vận Hành Thực Tế

Để đảm bảo tính chính xác, mô hình cần được hiệu chỉnh với dữ liệu vận hành thực tế từ mỏ Hải Thạch & Mộc Tinh. Các thông số như áp suất, nhiệt độ, lưu lượng, và thành phần pha được so sánh giữa mô hình và thực tế. Các sai lệch được điều chỉnh bằng cách thay đổi các thông số mô hình. Quá trình này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về công nghệ khai thác dầu khí ngoài khơi và kinh nghiệm vận hành mỏ.

3.3. Phân Tích Độ Nhạy Để Xác Định Các Yếu Tố Quan Trọng

Phân tích độ nhạy là phương pháp quan trọng để xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất của hệ thống khai thác bề mặt. Các thông số như áp suất bình tách, nhiệt độ đầu vào, và thành phần lưu chất được thay đổi để đánh giá tác động đến sản lượng và hiệu quả khai thác. Kết quả phân tích độ nhạy giúp tập trung vào các yếu tố quan trọng nhất và tối ưu hóa hoạt động.

IV. Kết Quả Mô Phỏng Và Ứng Dụng Thực Tế Tại Mỏ Hải Thạch

Kết quả mô phỏng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu suất của hệ thống thiết bị bề mặt và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hoạt động khai thác. Các kịch bản như kết nối giếng mới, kết nối thêm vỉa, và kết nối vào đường ống mới được mô phỏng để dự báo tác động đến sản lượng và hiệu quả. Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc ra quyết định trong quá trình quản lý và phát triển mỏ.

4.1. Mô Phỏng Kết Nối Giếng Mới HT 2X Vào Hệ Thống

Kết nối giếng mới HT-2X có tác động đáng kể đến hệ thống khai thác bề mặt. Mô phỏng cho phép dự báo sự thay đổi về áp suất, lưu lượng, và thành phần lưu chất. Kết quả mô phỏng giúp xác định các điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tránh các vấn đề như quá tải hoặc tắc nghẽn. Theo bảng 4.5, kết quả trích dẫn sau khi kết nối giếng mới HT-2X được trình bày.

4.2. Đánh Giá Tác Động Của Việc Kết Nối Thêm Vỉa Khai Thác

Việc kết nối thêm vỉa khai thác có thể làm tăng sản lượng nhưng cũng đặt ra các thách thức về quản lý dòng chảyổn định hệ thống. Mô phỏng giúp đánh giá tác động của việc kết nối thêm vỉa đến áp suất, nhiệt độ, và thành phần lưu chất. Các điều chỉnh về thiết kế và vận hành có thể được đề xuất để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tránh các vấn đề kỹ thuật. Bảng 4.13 trình bày kết quả trích dẫn sau khi kết nối thêm vỉa mới.

4.3. Mô Phỏng Kết Nối Vào Đường Ống Nam Côn Sơn 2

Kết nối vào đường ống Nam Côn Sơn 2 có thể thay đổi điều kiện vận hành của hệ thống khai thác bề mặt. Mô phỏng giúp đánh giá tác động của kết nối này đến áp suất, lưu lượng, và thành phần lưu chất. Các điều chỉnh về thiết kế và vận hành có thể được đề xuất để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn. Bảng 4.14 trình bày kết quả trích dẫn sau kết nối mới NCS2.

V. Kết Luận Về Mô Phỏng Hoạt Động Khai Thác Mỏ Khí và Hướng Phát Triển

Luận văn đã thành công trong việc xây dựng và hiệu chỉnh mô hình mô phỏng hệ thống thiết bị khai thác bề mặt mỏ khí/condensate Hải Thạch & Mộc Tinh bằng phần mềm Aspen HYSYS. Mô hình này có thể được sử dụng để dự báo các kịch bản khai thác khác nhau và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hoạt động. Hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc tích hợp các mô hình địa chất và mô hình vỉa để tạo ra một mô hình toàn diện hơn.

5.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Các kết quả nghiên cứu chính bao gồm việc xây dựng mô hình mô phỏng chính xác, đánh giá tác động của các kịch bản khai thác khác nhau, và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hoạt động. Mô hình này có thể được sử dụng để hỗ trợ việc ra quyết định trong quá trình quản lý và phát triển mỏ. Các bảng biểu trong luận văn trình bày chi tiết các kết quả mô phỏng và phân tích.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc tích hợp các mô hình địa chất và mô hình vỉa, sử dụng các thuật toán tối ưu hóa để tìm ra các giải pháp khai thác tốt nhất, và phát triển các công cụ hỗ trợ ra quyết định dựa trên mô hình mô phỏng. Ngoài ra, cần nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của công nghệ khai thác dầu khí hiện đại tới các mỏ ở Việt Nam.

28/05/2025

Tài liệu có tiêu đề Mô Phỏng Hoạt Động Hệ Thống Thiết Bị Khai Thác Bề Mặt Mỏ Khí/Condensate Hải Thạch và Mộc Tinh cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình khai thác khí và condensate tại hai mỏ khí lớn. Tài liệu này không chỉ mô tả chi tiết về các thiết bị và công nghệ được sử dụng trong khai thác mà còn phân tích hiệu suất hoạt động của hệ thống, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác.

Đặc biệt, tài liệu mang lại lợi ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực địa chất dầu khí, giúp họ nắm bắt được các phương pháp mô phỏng hiện đại và ứng dụng thực tiễn trong ngành. Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng xây dựng mô hình ứng xử pha cho vỉa khí condensat ứng dụng dự báo khai thác cho mỏ khí condensat hừng đông bồn trũng cửu long, nơi cung cấp thêm thông tin về mô hình ứng xử pha và ứng dụng của nó trong dự báo khai thác.

Việc tìm hiểu thêm về các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực khai thác khí và condensate, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình trong ngành công nghiệp này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA GIANG VĂN DUY MO PHONG HOAT ĐỘNG HE THONG THIET BỊ KHAI THÁC BE MAT MO KHI/CONDENSATE HAI THẠCH & MOC TINH CHUYEN NGANH: KY THUAT KHOAN, KHAI THAC VA CONG NGHE DAU KHI LUAN VAN THAC SI TP. HO CHI MINH, THANG 11 NAM 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HOC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Mai Cao Lân.-------: (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 " cceeeeecceeeeeeeceeeeeeeeeeesceteeeeeeecesseeueeseseteeeees (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ky) Cán bộ chấm nhận xét 2 " ceeeeeccceeeeeeeceeeeeeeseeeceeseeeeeceeeeeueeseeseeeeees (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ky) Luận văn Thạc sĩ được bao vệ tại Trường Đại học Bach Khoa, Đại học Quốc Gia Tp. Hô Chí Minh ngày. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nêu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên : GIANG VĂN DUY MSHV : 11371038 Ngày, tháng, năm sinh : 03/06/1982 Noi sinh : Hung Yén Chuyén nganh : Kỹ thuật Khoan, Khai thác và Công nghệ dau khí I. TÊN DE TÀI: MO PHONG HOAT ĐỘNG HE THONG THIET BỊ KHAI THAC BE MAT MO KHI/CONDENSATE HAI THACH & MOC TINH Il. NHIỆM VU VA NỘI DUNG: 1. Hệ thống hóa co sở lý thuyết về phương pháp mô hình hóa va mô phỏng dé xây dựng một mô hình tin cậy. Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình hệ thống thiết bị khai thác bề mặt mỏ Hải Thạch va Mộc Tĩnh. Tối ưu hóa mô hình hệ thông thiết bị khai thác bê mặt hiện thời và xem xét một số trường hợp đặc biệt như kêt nôi giêng mới vào khai thác, ket noi thêm vỉa vào khai thác và kêt nôi mới đường ông xuât khí Nam Côn Sơn 2 II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : ngày 19 tháng 08 năm 2013 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU_: ngày 22 thang 11 năm 2013 v. CÁN BỘ HƯỚNG DAN : TS. Mai Cao Lân - Chủ nhiệm Bộ môn Khoan Khai thác, Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dau khí, Trường Đại học Bách Khoa Tp. HCM, ngày 22 thang I1 năm 2013. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRUONG KHOA KY THUẬT DIA CHẤT VA DẦU KHÍ (Ho tén va chit ky) Mô phỏng hoạt động hệ thống thiết bị khai thác bê mặt mỏ khi/condensate Hải Thạch và Mộc Tinh LOI CAM ON Luan van duoc hoan thanh tai Truong Dai hoc Bach Khoa Tp. Hỗ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Cao Lân - Chủ nhiệm Bộ môn Khoan và Khai thác, khoa Kỹ thuật Địa chất & Dau khí, Trường Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh. Xin chân thành cảm ơn TS. Mai Cao Lân đã dành thời gian, công sức hướng dẫn tận tình và chu đáo cho tôi trong suốt quá trình làm Luận văn tốt nghiệp cũng như khoảng thời gian tôi học chương trình Cao học tại tường Đại học Bách Khoa. Trong quá trình lam Luận văn, tôi đã nhận được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên, cán bộ Khoa Kỹ thuật địa chất & Dầu khí, Phòng đào tạo Sau đại học trường Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh và các anh chị đồng nghiệp Công ty điều hành dau khí Biên Đông. Tôi xin bay tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự giúp đỡ quý báu đó. Luận văn này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự động viên và khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cũng như các học viên Cao học khóa 2011 chuyên ngành Kỹ thuật Khoan, Khai thác và Công nghệ dau khí. Tôi xin bay tỏ tấm lòng tri ân với những động viên và khích lệ ấy. Mặc dù đã cô găng rât nhiêu, song chăc chăn Luận văn vân còn thiêu sót, tôi mong nhận được sự góp ý đề bản Luận văn được hoàn chỉnh và có hiệu quả thực tiên tôt hơn. Xin chân thành cảm on! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2013 (Ký tên) Giang Văn Duy Học viên: Giang Van Duy Mô phỏng hoạt động hệ thống thiết bị khai thác bê mặt mỏ khi/condensate Hải Thạch và Mộc Tinh TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ Tối ưu hóa hệ thống thiết bị khai thác bề mặt hiện thời và xem xét một số trường hợp đặc biệt tại mỏ Hải Thạch và Mộc Tinh là một trong những công việc quan trọng nhất của dự án phát triển mỏ, có vai trò quyết định đến sản lượng khai thác cũng như mang lại hiệu quả kinh tế cho các Công ty điều hành dầu khí. Hệ thống thiết bị khai thác và xử lý dầu khí là hệ thống sơ đồ công nghệ phức tạp và luôn biến đổi theo thời gian. Các thông số làm việc của mỏ từ giếng khai thác cho đến kho chứa FSO có quan hệ với nhau theo các phương trình rất phức tạp. Do đó, công việc phân tích và đánh giá khả năng làm việc của hệ thống phải được hỗ trợ bởi các phần mềm mô phỏng và tính toán về công nghệ khai thác. Việc tiễn hành khai thác và vận hành mỏ để đạt được mục tiêu trữ lượng khai thác cao nhất và trong khoảng thời gian lâu nhất là một van dé mà các nhà quản lý mỏ cần phải quan tâm trong giai đoạn khai thác hiện nay. Từ những đòi hỏi thực tế đó, cần phải tiến hành phân tích và khảo sát các thông số công nghệ cho hệ thống thiết bị khai thác và điều nay đặt ra bài toán phải xây dựng nên một mô hình mô phỏng hệ thống thiết bị khai thác bề mặt phản ánh được hiện trạng khai thác hiện tại của mỏ. Đánh giá các thông số khai thác hiện trạng so với hồ sơ vận hành thử (commissioning) dé từ đó có thé lựa chọn các phương pháp khai thác hợp lý và tối ưu. Ngoài ra, với việc ứng dụng phần mềm mô phỏng, việc quản lý và mở rộng mô hình khai thác trở nên đơn giản hơn. Đây là một điểm hết sức quan trọng cho công tác phát triển mỏ vì các mỏ hiện nay đang trong giai đoạn phát triển và khai thác, việc xây dựng thêm giếng và thiết bị khai thác là yêu cau tất yếu và hoàn toàn có thé áp dụng mô hình nay vào các tính toán hoặc dự báo tiếp theo cho mỏ trong tương lai. Học viên: Giang Van Duy M6 phỏng hoạt động hệ thống thiết bị khai thác bê mặt mo khi/Condensate Hai Thạch và Mộc Tinh MỤC LỤC PHAN MO ĐẦU. S1 T112 1112111215112 1n HH HH HH HH HH HH 2n 2n t tt 21tr nu 5 1. Tính cấp thiết của đề tain. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu để tài.à ST nh nh nh nhe nh he 5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU. Cơ sở tài liệu của luận Vvăn. cee cccc eee ccucceueeceuceccececsesecseeeeeeeeueeeeceeerresertteeeneseeeeeennneeas 6 5. Phương pháp nghiên CUu 0. rrr nett tititibbititititaieiis 6 6. Tinh hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận VN occ ec cccccccceesecceeeeeececsceeseesesvevsvevseeeeeen 6 7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Cầu trúc của Luận văn. nn Hà Hà HH HH ng 14 CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE MO HAI THẠCH VA MỘC TINH .1 Giới thiệu tổng quan về mỏ Hải Thạch và Mộc Tinh [ [].2 Các đặc điểm của mỏ Hải Thạch và Mộc Tĩnh. 2 2 2E 1n HH nh nen 19 1.1 Tóm tắt các điều kiện địa chất. - - c5 1211111212122 112 E1 HH HH2 2n Hưng 19 1.2 Các via chứa phat triỂn. -- ST S1 1211111112111111111111 150101010101 T 1T HH HH HH ng th 19 1. Thanh phần Condensate và khí khai thác.4 Thời gian khai thác mỏ và diễn bién sản lượng khai thác.-- + c à St E13 11E155152525112123E25x% 22 13 Hệ thống thiết bị khai thác bề mặt của mỏ Hải Thạch và Mộc Tinh .1 Giàn xử lý trung tâm PQP-HÏT”.-- nnn nn Entree tte tite tre 23 1.2 Hai giàn dau giếng (WHPS). n 1 1111151 11110101 0111 510tr HH HH Hư 29 1.2 Hệ thông đường ống. -- TS E1 1211111112211101110111 20100100 E HH HH HH nh 32 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT MÔ HÌNH MO PHONG HE THONG KHAI THÁC BE MAT.1 Khái quát về hệ thông thiết bị khai thác bề mặt . c1 S22 S 1 1 E511 E1 HH HH HH HH HH HH HH HH ng HH Ha 34 2.2 Các module của hệ thông thiết bị khai thác bề mặt. S3 S115 1111 5155515118111115551E 8118 th 34 22 __ Cơ sở lý thuyết về mô hình hóa và mô phỏng.1 Giới thiệu về mô hình hóa và mô phỏng. --- S23 32121111151 111551111 5151515111111 1118 tr 37 222_ Một sô định nghĩa cơ bản. 222002020111 111 1111111111111 11 1111111 K 111K KĐT KT KT ko 37 2.3 Ưu điểm nỗi bật của phương pháp mô hình hóa và mô phỏng.3 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình mô phỏng hệ thông thiết bị khai thác bề mặt. nnn EEE nhà 39 2.2 Cơ sở dữ liệu để xây dựng hệ thống. Phương pháp mô hình hóa tối ưu hệ thống thiết bị khai thác bề mặt.4 Cơ chê thay đổi đâu vào các hệ thông thiết bị bề mặt.5 Cơ chế thay đổi đâu ra các hệ thống thiết bị bề mặt. S123 S111 E3511518151115155511 151 xExE 42 CHƯƠNG 3: XÂY DUNG VÀ HIỆU CHINH MÔ HINH HE THONG KHAI THÁC BE MAT MO HAI THẠCH VÀ MỘC TINH.1 Xây dựng mô hình theo yêu câu thiết kế ban đầu. s2 SE 251111 1155515818x 1111 88t trưng 44 3.1 Yêu câu thiết kế ban dau.2 _ Nhập dữ liệu và xây dựng mô hinh. cece cece 21 2122552212252 22225 222822 rre 58 3.1 Hiệu chỉnh các thông số từng thiết bị riêng lẻ và so sánh với hồ sơ vận hành thử.2 Hiệu chỉnh toàn bộ hệ th6ng o.oo cccccccccceceecececscsvseeceevevsvevseseavsvsveveveceevevsvevevseevevsveveeeeeeen 75 CHƯƠNG 4: MO PHONG HOAT DONG CUA HE THONG THIẾT BỊ BE MAT TRONG MOT SO TRUONG HOP ĐẶC BIET .ăăăă a 79 42 Kết nối giéng mới HT-2X vào khai thác.3 _ Kết nối thêm via vào khai thác tại giếng HT-1X. 1 2n S E11 1551111 5152511818 111 8t trưng S3 Học viên: Giang Văn Duy Trang | M6 phỏng hoạt động hệ thống thiết bị khai thác bê mặt mo khi/condensate Hải Thạch và Mộc Tinh 4.4 __ Kết nỗi vào đường ông Nam Côn Sơn 2 tương lai KET LUAN VA KIEN NGHỊ CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO Học viên: Giang Van Duy Trang 2 M6 phỏng hoạt động hệ thống thiết bị khai thác bê mặt mo khi/condensate Hải Thạch và Mộc Tinh DANH MỤC HINH VE STT Miéu ta Trang Hinh 1.1 VỊ trí mỏ Hai Thạch & Mộc Tinh trong bôn trũng Nam Côn Sơn 18 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ