LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực Nam Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dƣơng, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nút giao Mỹ Thủy, giao giữa đƣờng Nguyễn Thị Định và đƣờng Vành đai 2 là giao lộ của hai trục giao thông chính quan trọng của thành phố. Trục đƣờng Nguyễn Thị Định – Đồng Văn Cống là đƣờng vào cảng Cát Lái với lƣu lƣợng xe ra vào vận chuyển hàng hóa cự kỳ lớn.
Hiện nay, mỗi ngày cảng Cát Lái tiếp nhận trên 16.000 container và tại vị trí nút giao này thƣờng xuyên xảy ra tình trạng kẹt xe nghiêm trọng đã làm ảnh hƣởng đến quá trình vận chuyển hàng hóa ra vào cảng, gây lãng phí cho xã hội. Đƣờng Vành đai 2 (đoạn từ nút giao Mỹ Thủy đến chân cầu Rạch Chiếc 2) đã đƣa vào khai thác và đƣờng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đã kết nối với đƣờng Vành đai 2 tại nút giao Nguyễn Duy Trinh. Luồng Soài Rạp đã đƣa vào sử dụng có thể đón tàu có tải trọng 50.000T; cảng Hiệp Phƣớc là cảng quan trọng, sản lƣợng hàng hóa sẽ đạt 150 – 200 triệu tấn và sẽ là trọng tâm của cảng biển phía Nam, là nơi trung chuyển hàng hóa cho các tỉnh, thành miền Tây Nam bộ, Tây Nguyên, … với những địa phƣơng khác và xuất khẩu sang nhiều thị trƣờng quốc tế. Để đảm bảo phát huy hiệu quả kinh tế của luồng Soài Rạp và các công trình liên quan, hệ thống giao thông kết nối với cảng Hiệp Phƣớc phải đồng bộ trong đó có nút giao thông Mỹ Thủy nằm trên Vành đai 2 là trục đƣờng giao thông chính nối vào cảng.
Nhƣ vậy, áp lực giao thông tại nút giao thông Mỹ Thủy rất lớn, vì vậy cần có giải pháp xây dựng, tổ chức lại nút giao thông này để không ùn tắc giao thông là rất cần thiết và cấp bách. Mục tiêu của đề tài Trang 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ QUY HOẠCH GIAO THÔNG - Tìm hiểu tổng quan về hiện trạng mạng lƣới giao thông thành phố Hồ Chí Minh; - Ứng dụng mô hình mô phỏng vi mô VISSIM cho các phƣơng án tổ chức giao thông; - Áp dụng bài toán cho nút giao Mỹ Thủy – Quận 2 – TP. HCM; - Giải quyết ùn tắc, đáp ứng nhu cầu giao thông thông suốt cho tuyến đƣờng vận tải quan trọng của thành phố và khu vực, xóa điểm đen về an toàn giao thông nút tại giao thông Mỹ Thủy; - Từng bƣớc khép kín tuyến Vành đai 2 thành phố, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải, hạn chế các phƣơng tiện vận tải lƣu thông vào khu vực trung tâm, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông theo quy hoạch, phát triển đô thị; - Thúc đẩy phát triển các dự án khu dân cƣ, các nhà máy, xí nghiệp khu vực lân cận, làm động lực phát triển kinh tế khu vực quận 2 nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung. Phạm vi nghiên cứu Nút giao thông Mỹ Thủy, giao giữa đƣờng Nguyễn Thị Định và Vành đai 2.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng mạng lƣới giao thông thành phố Hồ Chí Minh thông qua các nghiên cứu gần đây của thành phố, cụ thể là báo cáo “Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020 - TEDI South”; - Sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu, xử lý tính toán bằng phần mềm Excel, vẽ bằng phần mềm AutoCad đối với các dữ liệu hiện trạng thu thập đƣợc từ thực tế; - Nghiên cứu lý thuyết thiết kế nút giao thông khác mức để áp dụng vào nút giao Mỹ Thủy – Quận 2 – TP. HCM; - Nghiên cứu phần mềm mô phỏng vi mô Vissim để mô phỏng, phân tích những phƣơng án tổ chức giao thông. Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ QUY HOẠCH GIAO THÔNG PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG TP HCM VÀ QUY HOẠCH LIÊN QUAN 1. Hiện trạng giao thông đƣờng bộ TP HCM Trong Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, ngoài thành phố Hồ Chí Minh sẽ hình thành ba trung tâm công nghiệp lớn ở tỉnh Bình Dƣơng, thành phố Biên Hòa và Bà Rịa-Vũng Tàu. Các khu công nghiệp trải dài từ phía Bắc (khu công nghiệp Nam Bình Dƣơng) qua Biên Hòa ở phía Đông - Bắc, theo quốc lộ 51 đến Phú Mỹ (Bà Rịa) ở phía Đông - Nam; hƣớng cánh cung phía Tây thành phố có các khu công nghiệp Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc của Long An. Xung quanh thành phố Hồ Chí Minh sẽ hình thành các đô thị lớn, tạo đối trọng để giãn bớt dân thành phố Hồ Chí Minh nhƣ thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch, Phú Mỹ, Thủ Dầu Một, Tân An và các khu đô thị nhiều cấp gắn với các khu công nghiệp, các trung tâm đô thị ở khu vực nông thôn.
Hệ thống giao thông đƣờng bộ cơ sở khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 sẽ bao gồm: các tuyến vành đai, các đƣờng hƣớng tâm, các đƣờng cao tốc liên vùng, đƣờng bộ trên cao, các đƣờng phố chính nội đô và hệ thống giao thông tĩnh. Mạng lƣới đƣờng nêu trên sẽ tạo cơ sở phát triển hệ thống vận tải hành khách bằng xe buýt và chỉnh trang đô thị. Hệ thống giao thông tƣơng lai nêu trên sẽ tạo “bộ khung cơ sở” nối thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị vệ tinh (nhƣ: Nhơn Trạch, Phú Mỹ, Biên Hòa, Lái Thiêu, Thủ Dầu Một, Tân An…), các khu công nghiệp tập trung (nhƣ: khu công nghiệp Nam Bình Dƣơng, khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, khu công nghiệp Trảng Bàng, khu công nghiệp Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc…), các cảng biển (nhƣ: Cát Lái, Hiệp Phƣớc, cụm cảng nƣớc sâu Thị Vải – Cái Mép) và các cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Long Thành. Mạng lƣới đƣờng thứ cấp của các địa phƣơng sẽ đƣợc phát triển để nối kết với “bộ khung cơ sở” tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội trên toàn địa bàn.
Ngoài các tuyến vành đai 1 cũ, vành đai 2 của thành phố đã đƣợc hoạch định trƣớc đây, các tuyến vành đai 3, vành đai 4 cùng các đƣờng cao tốc liên vùng thuộc “bộ khung cơ sở” sẽ giúp phân luồng từ xa, giải tỏa áp lực giao thông cho thành phố Hồ Chí Minh. Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ QUY HOẠCH GIAO THÔNG Với việc kết hợp đồng bộ ba biện pháp: phát triển mạng lƣới đƣờng, kiểm soát nhu cầu sở hữu, sử dụng phƣơng tiện giao thông cá nhân và phát triển giao thông công cộng, đến năm 2020 nạn ách tắc giao thông cơ bản đƣợc loại trừ. Mạng lƣới giao thông đƣờng bộ thành phố bao gồm các trục quốc lộ do Trung ƣơng quản lý và các đƣờng tỉnh, đƣờng liên tỉnh, đƣờng nội đô do Thành phố quản lý. Tổng chiều dài đƣờng các cấp hạng khoảng 3.265 km, trong đó: - Nội thành cũ : 825,3 km; - 6 quận mới : 754,5 km; - Ngoại thành : 1.
Đất dành cho giao thông rất thấp lại không đều trên địa bàn toàn thành phố: - Ở các quận thuộc vùng nội thành cũ Sài Gòn - Chợ Lớn cũ nhƣ quận 1, quận 3, quận 5 diện tích đất dành cho giao thông trên diện tích đất đô thị đạt khoảng 17,4-21,4% song cũng chỉ đạt 0,31km/1000 dân do mật độ dân số quá cao; - Ở các quận nội thành cũ khác nhƣ quận 4, quận 6, quận 8, quận 10, quận 11, quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận, quận Tân Bình diện tích đất dành cho giao thông trên diện tích đất đô thị chỉ đạt khoảng 5,2-15,0% ; 0,24 km/1000 dân là quá thấp; - Ở các quận mới nhƣ quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và các huyện ngoại thành diện tích đất dành cho giao thông còn thấp hơn nữa chỉ chiếm khoảng 0,2 - 3,1%, 0,84 km/1000 dân. Tình trạng kỹ thuật của mạng lƣới đƣờng trên các khu vực cũng có sự chênh lệch lớn: các đƣờng ở các quận cũ hình thành khá rõ mạng ô bàn cờ thuận lợi cho giao thông, mặt đƣờng thảm nhựa êm thuận, hệ thống thoát nƣớc, chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh hoàn chỉnh; các đƣờng ở các quận mới có mặt đƣờng thấp so với mực nƣớc triều, vỉa hè hẹp, không có cây xanh; các đƣờng ở các huyện ngoại thành phần lớn mới chỉ đƣợc láng nhựa, tiêu chuẩn hình học thấp. Phần lớn các đƣờng đều hẹp: chỉ có khoảng 14% số đƣờng có lòng đƣờng rộng trên 12m để có thể tổ chức vận chuyển hành khách bằng xe buýt đƣợc thuận lợi; 51% số đƣờng có lòng đƣờng rộng từ 7m đến 12m chỉ có thể cho các xe ô tô con trong đó có xe Micro - buýt lƣu thông; 35% số đƣờng còn lại có lòng đƣờng rộng dƣới 7m chỉ đủ cho xe hai bánh lƣu thông. Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ QUY HOẠCH GIAO THÔNG Bảng 1.1: Hiện trạng mật độ đường theo các khu vực Tỷ lệ đất giao Mật độ Khu vực Mật độ (Km/Km2) thông /đất địa giới (m2/ngƣời) (%) Nội thành cũ 5,67 - 5,81 7,76 – 8,08 2,98 – 3,11 6 quận mới 1,89 - 2,14 1,90 – 2,63 4,33 – 5,97 Ngoại thành 0,78 - 0,89 0,60 – 0,79 9,55 – 12,69 Toàn thành 1,30 – 1,43 1,30 – 1,59 4,37 – 5,33 [Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT TP.
Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020 - TEDI South] Toàn thành phố có trên 1350 nút giao cắt trong đó có khoảng 120 nút quan trọng thuộc 75 đƣờng phố chính và các trục giao thông đối ngoại nhƣng đa số là giao cắt đồng mức; năng lực thông qua của các nút thấp. Các quy hoạch liên quan 1. Các quy hoạch xung quanh nút giao nghiên cứu Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ QUY HOẠCH GIAO THÔNG Hình 1.1: Quy hoạch xung quanh nút Quy mô Khu dân cƣ ình Trƣng Đông - Vị trí: thuộc phƣờng Bình Trƣng Đông và phƣờng Cát Lái, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch: + Phía Đông: giáp rạch Bà Cua + Phía Tây: giáp khu dân cƣ hiện hữu + Phía Tây – Nam: giáp đƣờng Nguyễn Thị Định + Phía Đông – Nam: giáp đƣờng Vành đai phía Đông thành phố + Phía Bắc: giáp đƣờng Nguyễn Duy Trinh và khu dân cƣ hiện hữu.
- Tổng diện tích quy hoạch: 149.