Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hợp lý công trình thủy lợi dầu tiếng để phục vụ cấp nước và phòng lũ hạ du sông sài gòn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng mô hình vận hành hợp lý công trình thủy lợi dầu tiếng để phục vụ cấp nước và phòng lũ hạ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2021

239
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HỒ DẦU TIẾNG

1.3. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ VẬN HÀNH HỢP LÝ HỒ CHỨA NƯỚC DẦU TIẾNG

2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2.2. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VẬN HÀNH HỢP LÝ HỒ DẦU TIẾNG

2.3. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH

2.4. CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU

2.5. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ MÙA CẠN

2.6. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XẢ NƯỚC ĐẨY MẶN

2.7. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ MÙA LŨ

2.8. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ DẦU TIẾNG

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VÀ ỨNG DỤNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC DẦU TIẾNG

3.1. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ MÙA CẠN

3.2. NGHIÊN CỨU XẢ NƯỚC ĐẨY MẶN TẠI TRẠM BƠM HÒA PHÚ TRÊN SÔNG SÀI GÒN

3.3. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ DẦU TIẾNG TRONG MÙA LŨ

3.4. NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ DẦU TIẾNG

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công trình thủy lợi Dầu Tiếng

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng là một trong những công trình quan trọng trong hệ thống thủy lợi Việt Nam, có vai trò thiết yếu trong việc cấp nước và phòng lũ cho hạ du sông Sài Gòn. Với quy mô lớn, hồ Dầu Tiếng không chỉ phục vụ cho nông nghiệp mà còn cho công nghiệp và sinh hoạt. Việc quản lý nước tại đây cần được thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả sử dụng và bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu, hồ Dầu Tiếng có khả năng cung cấp nước cho 110,868 ha đất nông nghiệp và 45 m3/s cho các nhu cầu khác. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số và biến đổi khí hậu đã tạo ra áp lực lớn lên nguồn nước, đòi hỏi phải có một mô hình vận hành công trình thủy lợi hiệu quả hơn.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng cao, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đã làm cho việc quản lý và vận hành hồ Dầu Tiếng trở nên cấp thiết. Các hiện tượng như hạn hán và xâm nhập mặn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước cấp cho hạ du. Việc xây dựng mô hình vận hành hợp lý không chỉ giúp tối ưu hóa việc cấp nước mà còn góp phần phòng chống lũ cho hạ du sông Sài Gòn. Mô hình này cần phải dựa trên các dữ liệu thực tế và các phương pháp dự báo hiện đại để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước.

II. Cơ sở lý thuyết về vận hành công trình thủy lợi

Mô hình vận hành công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng dựa trên các nguyên lý cơ bản của thủy văn và thủy lực. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại như mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) trong dự báo dòng chảy và xả nước đẩy mặn là rất cần thiết. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng các mô hình toán học có thể giúp cải thiện độ chính xác trong việc dự đoán lưu lượng nước và mực nước hồ. Hơn nữa, việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá mô hình sẽ giúp xác định hiệu quả của các phương án vận hành khác nhau, từ đó đưa ra quyết định hợp lý trong việc quản lý nguồn nước.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến vận hành hồ Dầu Tiếng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc vận hành hồ Dầu Tiếng, bao gồm lượng mưa, dòng chảy đến, và các yếu tố khí tượng thủy văn khác. Sự biến đổi của các yếu tố này có thể dẫn đến tình trạng thiếu nước trong mùa cạn hoặc ngập lụt trong mùa lũ. Do đó, việc theo dõi và phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo rằng hồ Dầu Tiếng có thể hoạt động hiệu quả trong việc cấp nước và phòng lũ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc dự báo chính xác các yếu tố này có thể giúp cải thiện khả năng quản lý và vận hành hồ.

III. Giải pháp và ứng dụng trong vận hành hồ Dầu Tiếng

Nghiên cứu đã đề xuất nhiều giải pháp nhằm cải thiện mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng. Một trong những giải pháp quan trọng là việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dự báo. Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng và dự báo sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình nước trong hồ. Hơn nữa, việc xây dựng các kịch bản xả nước hợp lý dựa trên các dữ liệu thực tế sẽ giúp giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn và đảm bảo nguồn nước cho hạ du. Các giải pháp này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý hồ

Công nghệ thông tin và các mô hình toán học hiện đại đã được áp dụng để cải thiện khả năng dự báo và quản lý hồ Dầu Tiếng. Việc sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo trong dự báo dòng chảy và xả nước đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Các mô hình này không chỉ giúp dự đoán chính xác hơn về lượng nước đến hồ mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định xả nước hợp lý. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, khi mà các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng trở nên phổ biến.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA Vận hành hồ chứa khai thác đa mục tiêu, là “bài toán” phức tạp, phụ thuộc vào nhiệm vụ của hệ thống (cấp nước, phát điện; phòng, giảm lũ cho hạ du….); và đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng thượng và hạ lưu công trình, cũng như khu vực xây dựng hồ. Nói cách khác, nghiên cứu vận hành cho một hồ chứa cụ thể luôn là “bài toán” có tính thời sự, ngay cả khi nó được đưa vào sử dụng lâu dài với hàng loạt các công trình đã được nghiên cứu hỗ trợ vận hành như hồ chứa nước Dầu Tiếng, bởi tính bất định trong chuỗi thống kê của các yếu tố tự nhiên liên quan (như mưa, lũ, hạn mặn), nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay; sự thay đổi nhu cầu nước của những hộ hưởng lợi của các địa phương trong hệ thống. Để quản lý, khai thác và vận hành hồ chứa hiệu quả rất cần được tiến hành đồng thời các biện pháp “công trình” và “phi công trình”.

Gần đây, khi bàn về giải pháp nâng cao khả năng phòng chống lũ cho hạ du, các nhà khoa học có đề xuất sử dụng biện pháp công trình, cụ thể là đề xuất nâng chiều cao đập để tăng dung tích phòng lũ hoặc xây dựng các tuyến đê dọc sông Sài Gòn để phòng ngập do xả lũ, tuy nhiên hạn chế có thể thấy khi sử dụng biện pháp công trình là phải sử dụng nguồn kinh phí khá lớn, thời gian kéo dài. Liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án, biện pháp “phi công trình” được nghiên cứu chủ yếu thông qua 02 nhóm kỹ thuật chính như sau: 1. Nghiên cứu xây dựng quy trình, công cụ hỗ trợ vận hành 1. Nghiên cứu ngoài nước Seyed Jamshid Mousavi và Mohammad Karamouz [70] đã nghiên cứu phát triển một mô hình tối ưu hóa quy hoạch động (DP) để giải quyết tối ưu hóa hoạt động của hệ thống nhiều hồ chứa.

Để khắc phục vấn đề về kích thước trong phương pháp tiếp cận DP, một phương pháp đã được phát triển để có thể nhận biết trước quá trình chuyển đổi lưu trữ của các hồ chứa đang dẫn tới tình trạng không khả thi. Những điều kiện không khả thi này sau đó được bỏ qua trong các lần tính toán tiếp theo, cung cấp luan an 11 sự cải thiện đáng kể trong thời gian chạy cần thiết để giải quyết một vấn đề như vậy. Trong mô hình DP, việc đặt ra nhiều ràng buộc hơn đối với vấn đề làm cho vùng khả thi của mô hình hạn hẹp hơn. Mặt khác, DP là một thuật toán dựa trên tìm kiếm, trong đó giải pháp tối ưu có được bằng cách tìm kiếm giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp khả thi.

Do đó, nếu số lượng các giải pháp khả thi (ứng cử viên) giảm, nhiệm vụ tìm kiếm ứng viên tốt nhất sẽ giảm bớt thời gian hoàn thành. Công việc được thực hiện trong bài báo này là chỉ ra cách những ràng buộc bổ sung này đóng một vai trò tích cực như thế nào trong việc giảm thiểu số lượng tìm kiếm rời rạc cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu cho bài toán vận hành nhiều bể chứa. Xiang Li, Shenglian Guo, Pan Liu, và Guiya Chen [64] điều khiển động, giới hạn mực nước vận hành hồ chứa bằng cách xem xét dòng chảy đến ngẫu nhiên. Vận hành lũ trên nguyên tắc tổng quát là mực nước hồ chứa không cho phép vượt quá giới hạn mực nước lũ trong suốt mùa lũ.

Tuy nhiên cơ sở quy tắc vận hành hiện hành đã bỏ qua thông tin dự báo thời tiết để điều khiển xả lũ theo thời gian thực mà quá ưu tiên cho hạ thấp dòng chảy lũ. Điều khiển động hồ chứa hiệu quả là đưa ra được phương pháp luận để so sánh giữa điều khiển lũ và bảo toàn vận hành hồ chứa trong suốt chu kỳ mùa lũ. Mô hình vận hành điều khiển động được xem xét dòng chảy đến không chắc chắn, sai số dự báo lũ và sự không chắc chắn về hình dạng đường quá trình lũ là mục đích để phát triển ở đây. Mô hình này bao gồm 3 mô đun, mô đun dự báo lũ đến, sử dụng đánh giá biên trên của điều khiển động và là cơ sở kết quả dòng chảy đến, mô đun vận hành được sử dụng trữ lũ và mô đun phân tích rủi ro sử dụng để đánh giá lũ.

Có thể chấp nhận vận hành điều khiển rủi ro lũ với các ràng buộc và các phương pháp phân tích lượng được cho và biến điều khiển động của hồ chứa được đánh giá bằng cách sử dụng mô phỏng Monte Carlo. Kết quả ứng dụng chỉ ra rằng điều khiển động của hồ chứa có thể hiệu quả gia tăng lượng phát điện và giảm tốc độ sóng lũ. Nagesh Kumar và M. Janga [58] đã áp dụng phương pháp tối ưu hóa đàn Kiến (Ant Colony Optimization -ACO), một kỹ thuật được đề xuất để đưa ra các sách lược vận hành cho một hệ thống hồ chứa đa mục đích.

Để xây dựng mô hình áp dụng ACO cho vận hành hồ chứa, vấn đề được tiếp cận bằng cách xem xét một chuỗi thời gian luan an 12 hữu hạn của dòng chảy vào, phân loại thể tích hồ chứa thành một số khoảng thời gian và xác định lưu lượng hồ chứa cho từng thời kỳ theo tiêu chí tối ưu được xác định trước. Để đánh giá hiệu suất của ACO, các mô hình đã phát triển cũng được giải quyết bằng cách sử dụng thuật toán di truyền được mã hóa thực (GA). Kết quả của hai mô hình chỉ ra rằng mô hình ACO hoạt động tốt hơn, về sản lượng điện hàng năm cao hơn, đồng thời đáp ứng nhu cầu tưới tiêu và hạn chế lũ lụt, so với mô hình của GA. Cuối cùng, người ta thấy rằng mô hình ACO tốt hơn mô hình GA, đặc biệt là trong trường hợp vận hành hồ chứa đường chân trời trong thời gian dài.

V và Ganesan Shanthi [62] đã nghiên cứu ứng dụng thuật toán di truyền tìm sách lược vận hành hồ chứa đơn. Trong nghiên cứu này, một mô hình Thuật toán di truyền đã được phát triển và áp dụng cho hồ chứa Pechiparai ở Tamil Nadu, Ấn Độ để đưa ra các chiến lược hoạt động tối ưu. Hàm mục tiêu được đặt ra để giảm thiểu tổng bình phương hàng năm của hình thức tưới tiêu mong muốn và khối lượng lưu trữ mong muốn. Các biến quyết định được giải phóng cho tưới tiêu và các nhu cầu khác (nhu cầu công nghiệp và đô thị), từ hồ chứa.

Vì các đường cong quy tắc được suy ra thông qua tìm kiếm ngẫu nhiên nên người ta thấy rằng các bản phát hành giống với các yêu cầu của nhu cầu. Do đó, dựa trên nghiên cứu điển hình hiện tại, kết luận rằng mô hình GA có thể hoạt động tốt hơn nếu được áp dụng trong vận hành thực tế của hồ chứa. Li Chen, James McPhee, William W và G. Yeh [63] đã phát triển một thuật toán di truyền đa mục tiêu tiến hóa vĩ mô hiệu quả (MMGA) để tối ưu hóa các đường cong quy tắc của hệ thống hồ chứa đa mục đích ở Đài Loan.

Tiến hóa vĩ mô là một kiểu tiến hóa loài cấp cao mới có thể tránh được sự hội tụ sớm có thể phát sinh trong quá trình chọn lọc các GA thông thường. MMGA làm phong phú thêm khả năng của GA để xử lý các vấn đề đa phương bằng cách đa dạng hóa bộ giải pháp. Kết quả mô phỏng sử dụng bài toán kiểm tra điểm chuẩn chỉ ra rằng MMGA được đề xuất mang lại các giải pháp trải rộng tốt hơn và hội tụ gần biên giới Pareto thực hơn so với thuật toán di truyền không phân loại-II (NSGA-II). Khi được áp dụng vào một nghiên cứu điển hình thực tế, MMGA có thể tạo ra các giải pháp dàn trải đồng nhất cho một vấn đề hai mục tiêu liên quan đến cung cấp nước và sản xuất thủy điện.

Kết quả của công việc này chỉ ra rằng MMGA luan an 13 được đề xuất có tính cạnh tranh cao và cung cấp một giải pháp thay thế khả thi để giải quyết các vấn đề tối ưu hóa đa mục tiêu cho quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Ebrahimi [66] đã nghiên cứu ứng dụng thuật toán di truyền tối ưu vận hành hồ chứa đa mục tiêu Jiroft, với dòng chảy đến được xem là ngẫu nhiên. Hàm mục tiêu và các ràng buộc được chuyển thành bài toán không ràng buộc bằng phương pháp hàm phạt ngoài, sau đó dùng thuật toán di truyền không ràng buộc để giải. Hộp công cụ thuật toán di truyền trong phần mềm Matlab-7 đã được sử dụng để tối ưu hóa hoạt động của hồ chứa đập Jiroft.

Dòng chảy đến hồ chứa đập được coi là không chắc chắn. Áp dụng các dòng vào với các xác suất khác nhau cho mô hình tối ưu hóa, việc giải phóng nước từ hồ chứa không thay đổi đáng kể, nhưng thể tích hồ chứa được thay đổi theo các xác suất khác nhau của dòng vào. Lượng nước được tính toán hàng tháng từ hồ chứa phù hợp tốt với nhu cầu hàng tháng của hạ du. Ngoài ra, dung tích trữ của các hồ thấp trong thời kỳ lũ lụt trong năm và đủ cao trong thời kỳ hạn hán với nhu cầu sử dụng nước cao.

Chun-Tian Cheng, và K. Chau [83] đã xây dựng chương trình điều khiển lũ hệ thống hồ chứa ở Trung Quốc. Hầu hết các hệ thống quản lý lũ lụt hiện có kiểm soát của hồ chứa đã được thành lập cho các mục đích đặc biệt và thiếu chia sẻ dữ liệu, thông tin liên lạc với chính phủ, điều đó rất khó khăn cho việc ra quyết định. Do đó, một chương trình quốc gia về hệ thống kiểm soát lũ SOPs đã được phê duyệt.

Trọng tâm chính của nghiên cứu này là tích hợp hệ thống phần mềm quản lý kiểm soát lũ các hồ chứa. Nghiên cứu được tập trung vào việc thiết kế sơ đồ của hệ thống và các thành phần cốt lõi của chúng. Hệ thống này có thể được áp dụng cho một trung tâm kiểm soát lưu vực sông hoặc hồ chứa bằng cách sử dụng các cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia và dễ dàng tích hợp vào hệ thống kiểm soát lũ lụt quốc gia trong tương lai. Xiang-Yang Li, K.

Chau, Chun-Tian Cheng, và Y. Dự báo lũ truyền thống và vận hành các hồ chứa ở Trung Quốc trên cơ sở tính toán thủy văn thông qua chương trình tính trên máy tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Mô Hình Vận Hành Công Trình Thủy Lợi Dầu Tiếng Để Cấp Nước và Phòng Lũ Hạ Du Sông Sài Gòn" của tác giả Nguyễn Văn Lanh, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Lê Văn Dực, được thực hiện tại Viện Khoa Học Thủy Lợi Việt Nam vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển mô hình quản lý công trình thủy lợi Dầu Tiếng nhằm tối ưu hóa việc cấp nước và phòng chống lũ cho khu vực hạ du sông Sài Gòn. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ thuật tài nguyên nước mà còn đưa ra các giải pháp thiết thực cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và đô thị hóa, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức dùng nước quản lý công trình thủy lợi tại Bắc Kạn, nơi nghiên cứu các giải pháp quản lý công trình thủy lợi, và Nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến quản lý đất và đời sống việc làm tại thành phố Vinh, Nghệ An, bài viết này phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến quản lý đất đai, một vấn đề có liên quan mật thiết đến việc quản lý tài nguyên nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực này.