CHƯƠNG I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ I. Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất 1. Biến ngẫu nhiên 1.1 Khái niệm Biến số ngẫu nhiên (bnn) là một đại lượng biến thiên phụ thuộc vào kết cục của một phép thử ngẫu nhiên nào đó.
Về mặt toán học, ta có thể định nghĩa bnn như là một hàm số có giá trị thực xác định trên không gian các sự kiện sơ cấp (sao cho nghịch ảnh của một khoảng số là một sự kiện). Ta ký hiệu bnn là các chữ cái in hoa X,Y…, còn giá trị của các bnn đó là các chữ cái thường tương ứng x,y… 1.2 Phân loại Biến ngẫu nhiên được gọi là rời rạc nếu tập giá trị của nó là một tập hữu hạn hoặc vô hạn đếm được các phần tử. Ví dụ: Điểm thi của một học sinh, số khách hàng đến một cửa hàng trong một thời gian xác định…. Biến ngẫu nhiên được gọi là liên tục nếu tập giá trị của nó lấp kín một khoảng trên trục số (số phần tử của tập giá trị là vô hạn không đếm được).
Ví dụ: Huyết áp của một bệnh nhân, độ dài của chi tiết máy… 2. Phân phối xác suất 2.1 Định nghĩa Hàm số p(x) = P(X=x), x tập giá trị của X, được gọi là hàm xác suất của bnn rời rạc X nếu nó có hai tính chất cơ bản: (i) p(x) 0 A ; (ii) = 1. Hàm phân phối xác suất của bnn X , ký hiệu là F(x) , được xác định như sau F(x) = P(X < x), x . 9 Hàm mật độ xác suất của bnn liên tục X, ký hiệu f(x), có hàm phân phối F(x) khả vi (trừ ở một số hữu hạn điểm gián đoạn bị chặn), được xác định bằng f(x) = F’(x), x .2 Ví dụ Một xạ thủ chỉ có 3 viên đạn.
Anh ta được yêu cầu bắn từng phát cho đến khi trúng mục tiêu thì dừng bắn, biết rằng xác suất trúng của mỗi lần bắn là 0,6. Hàm phân phối xác suất của bài toán này là F(x) = và F(x) = 2.2 Phân phối chuẩn 2.1 Định nghĩa Biến ngẫu nhiên X được gọi là tuân theo luật phân phối chuẩn, ký hiệu X~ (a, nếu hàm mật độ của nó có dạng: f(x) = ,x (a là kỳ vọng hay giá trị trung bình của bnn X; là phương sai của bnn X).2 Ví dụ Độ dài một chi tiết máy giả sử tuân theo luật phân phối chuẩn với giá trị trung bình 20cm và độ lệch chuẩn là 0,5. Xác suất khi chọn ngẫu nhiên ra một chi tiết có độ dài là: - Lớn hơn 20 cm: Gọi X là độ dài chi tiết máy chọn ra, rõ ràng X ~ (20; ). Do phân phối đối xứng qua kỳ vọng nên P(X = 0,5.
10 - Bé hơn 19,5 cm: Do P(19,5 = 68,26% nên xác suất để X nằm ngoài khoảng đó là 31,74%. Do tính chất đối xứng P(X < 19,5) = 15,87% (và cũng bằng P(X > 20,5).3 Phân phối chuẩn chuẩn tắc Một phân phối chuẩn có trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng 1, ký hiệu là (0;1), được gọi là phân phối chuẩn rút gọn hay phân phối chuẩn chuẩn tắc. Hàm phân phối của bnn X có phân phối chuẩn chuẩn tắc là F(x) = + (x) (x) là hàm Lap-la-xơ được xác định như sau (x) = dt.4 Phân phối loga chuẩn Một bnn X được gọi là có phân phối lô-ga chuẩn nếu lnX có phân phối chuẩn. Hàm mật độ của phân phối lô-ga chuẩn f(x) = x > 0; σ > 0.
Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên 3.1 Kỳ vọng Kỳ vọng của bnn X, ký hiệu là EX, được xác định như sau: - Nếu X là biến rời rạc có hàm xác suất p( ) = , i = 1,2,… thì EX = ; - Nếu X là biến liên tục có hàm mật độ f(x), x , thì EX = 3.2 Phương sai Phương sai của bnn X, ký hiệu là VX, được định nghĩa như sau: - Nếu X là biến rời rạc có hàm xác suất p( ) VX = 11 - Nếu X là biến liên tục có hàm mật độ f(x) VX= 3.3 Độ lệch chuẩn Độ lệch chuẩn của bnn X, ký hiệu là ϭ(X), được định nghĩa như sau ϭ(X) = 3.4 Hiệp phương sai của bnn hai chiều Hiệp phương sai của hai bnn X và Y, ký hiệu là , được định nghĩa như sau = E(XY) – E(X).5 Hệ số tương quan của bnn hai chiều Hệ số tương quan của hai bnn X và Y, ký hiệu là = = trong đó là hiệp phương sai của bnn X và Y ) là độ lệch chuẩn của bnn X và Y VX, VY là phương sai của bnn X và Y II. Quá trình ngẫu nhiên 1.1 Định nghĩa Trước khi xem xét khái niệm về một quá trình ngẫu nhiên, ta xét định nghĩa một không gian xác suất. Một không gian xác suất (Ω,Ƒ,P) là một không gian với: + Ω là không gian các sự kiện sơ cấp, Ω ø. + Ƒ là một tập hợp các tập con của Ω mà các phần tử của nó được gọi là các sự kiện.
+P là xác suất; P: Ω → 12 Xét tập giá trị của quá trình ngẫu nhiên { S={ ( ) với và t là giá trị thời gian }. Một quá trình ngẫu nhiên là một dãy các bnn X, được định nghĩa trên một không gian xác suất chung (Ω, ,P) và phụ thuộc vào thời gian t, có tập giá trị S như trên. Trong các mô tả toán học, các cách viết X t (), X(,t), X(t) đồng nghĩa và cùng mô tả bnn X phụ thuộc vào thời gian t.2 Ví dụ Xét chuyển động của một hạt trên bề mặt chất lỏng, hạt nhận “cú hích” từ các phân tử chất lỏng. Hạt đó được xem như là chịu một lực ngẫu nhiên, khi đó ta nói chuyển động của hạt mô tả một QTNN.1 Quá trình ngẫu nhiên rời rạc Là QTNN được định nghĩa cho một tập hữu hạn (đếm được) các giai đoạn thời gian (thường có tính kế tiếp).2 Quá trình ngẫu nhiên liên tục Là QTNN được định nghĩa cho một khoảng thời gian mà ở đó các mốc thời gian lấp đầy một đoạn trên trục số thời gian.
Không gian sự kiện sơ cấp mang tính chất rời rạc hoặc liên tục. Chẳng hạn, nếu giá cổ phiếu tăng hay giảm ở các mức đơn vị giá trị tiền tệ là 1/8 hay 1/16 của đô la, khi này không gian các kết cục được phát biểu là rời rạc. Tuy nhiên, khi không gian các kết cục của giá cổ phiếu này có thể nhận bất kỳ giá trị nào trên một đoạn số thực nào đó thì ta nói nó có tính liên tục.3 Quá trình Markov Ta xét một bước dao động ngẫu nhiên thời gian rời rạc mà trong ngành khoa học tài chính vẫn hay gọi là quá trình Markov thời gian rời rạc. Một dao động ngẫu nhiên là một quá trình mà những thay đổi trong tương lai của nó hoàn toàn độc lập 13 với những thay đổi trong quá khứ của nó, được đặc tả bởi một tập hợp các bnn.
Giả sử ta ký hiệu là một bnn tương ứng với thời điểm i và gọi là một biến trạng thái tại thời điểm t sao cho = + + +…+. Giả sử rằng các biến độc lập với nhau. Khi này, bước dao động ngẫu nhiên được mô tả như sau E[ | , , … ]= + E[ ] Ta chú ý rằng, hàm E[ ] là một hàm số duy nhất của và. Quá khứ của trong trường hợp i < t (lịch sử dao động của mức giá) không có quan hệ gì với việc xác định giá trị kỳ vọng của.
Định nghĩa quá trình Markov Xét họ các đại lượng ngẫu nhiên rời rạc {X t }, t 0 với tập chỉ số t là các số thực không âm t [0,+), ký hiệu E = X t (Ω) là tập các giá trị của X t. Khi đó E là một tập hữu hạn hay đếm được, các phần tử của nó được ký hiệu là i, j, k… Ta gọi {X t} là một quá trình ngẫu nhiên với không gian trạng thái E. Ta nói rằng {X t }là một quá trình Markov nếu với mọi t1 < t 2 <…< t k < t và với mọi i 1, i 2 , … i n , i E thì P{ =i| = , = ,…, = } = P{ =i | = } Như vậy, xác suất có điều kiện của một sự kiện B nào đó trong tương lai nếu biết hiện tại và quá khứ của hệ cũng giống như xác suất có điều kiện của B nếu chỉ biết trạng thái hiện tại của hệ. Đó chính là tính Markov của hệ.
Đôi khi tính Markov của hệ còn phát biểu dưới dạng: Nếu biết trạng thái hiện tại X t của hệ thì quá khứ X u, u < t và tương lai X s, s > t là độc lập với nhau.4 Quá trình Wiener 2.1 Khái niệm 14 Chuyển động Brown hay quá trình Wiener được ký hiệu W(t) (hoặc là QTNN thỏa mãn các tính chất sau: i) W(0) = 0; ii) W(t) là biến số liên tục theo thời gian t; iii) Gia số W(t+s) – W(s) ~(0, t) (với s 0, t 0); iv) W(t+s) – W(s) độc lập với bất kỳ quá trình nào xảy ra trước thời gian s. (µ , ) biểu thị phân phối chuẩn với giá trị trung bình và phương sai. Ta phân tích 4 tính chất của quá trình Wiener - Tính chất (i) chỉ mang tính chất chuẩn hoá có nghĩa là để làm đơn giản hóa quá trình mà không làm thay đổi tính chất của nó, ta chuẩn hóa giá trị ban đầu bằng một hằng số. - Tính chất (ii): Để thỏa mãn tính chất liên tục của chuyển động Brown trong quá trình liên tục thì đòi hỏi W(t) phải liên tục theo thời gian.
- Tính chất (iii): Là một ứng dụng của định lý giới hạn trung tâm. Hiểu một cách đơn giản thì định lý này có nghĩa là tổng của nhiều bnn có cùng một phân phối sẽ là một phân phối tiệm cận chuẩn ngay cả khi các biến độc lập trong đó không phải là phân phối chuẩn. - Tính chất (iv): Tính chất này tương tự quá trình Markov đã nêu trong phần 2.3 của chương này. Các bước chuyển động trong tương lai không phụ thuộc vào những gì đã xảy ra trong quá khứ.2 Vi phân ngẫu nhiên Quan hệ = có thể được viết dưới dạng vi phân như sau: d = Đẳng thức này được gọi là 1 vi phân ngẫu nhiên 2.