---------- TRẦN THỊ MINH HOÀNG XÁ ĐỊNH MÔ HÌNH THỐNG KÊ DI TRUYỀN PHÙ HỢP, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ GIỐ G À ĐÁ G ÁK Y ƯỚNG DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE, YORKSHIRE LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHI P HÀ N I, 2020 luan an ---------- TRẦN THỊ MINH HOÀNG XÁ ĐỊNH MÔ HÌNH THỐNG KÊ DI TRUYỀN PHÙ HỢP, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ GIỐ G À ĐÁ G ÁK Y ƯỚNG DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE, YORKSHIRE NGÀNH: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI MÃ SỐ: 9 62 01 08 ƯỜ ƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN HỮU TỈNH 2. NGUYỄ Ă ỨC HÀ N I, 2020 luan an LỜ AM ĐOA ôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. ôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Trần Thị Minh Hoàng i luan an LỜ ẢM Ơ Nhân dịp hoàn thành bản luận án, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Hữu Tỉnh và PGS. Nguyễn Văn Đức là hai thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ Bộ m n i t yền - Giống ật nuôi đã l n ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận án. T i xin cám ơn Ban giám đốc cùng đội ngũ kỹ thuật, công nhân trại heo giống Bình Minh (thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn n i heo Bình Thắng - Phân viện Chăn n i Nam bộ), Công ty giống lợn hạt nhân Dabaco và Công ty Khang Minh An đã giúp đỡ t i để hoàn thành đề tài này. T i cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè à đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Trần Thị Minh Hoàng ii luan an MỤ LỤ Trang LỜI CAM A.
iii DANH M C CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH M C BẢNG. ix DANH M C HÌNH. xii MỞ ẦU.
TỔNG QUAN TÀI LI U. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến năng suất sinh sản. Ảnh hưởng của trại giống.
Ảnh hưởng của năm. Ảnh hưởng của mùa vụ. Ảnh hưởng của lứa đẻ. Giá trị giống và phương pháp ước tính.
Giá trị giống. Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP. Mức độ chính xác của giá trị giống ước tính và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chính xác. Các mô hình thống kê sử dụng phổ biến trong ước tính các thành phần phương sai, tham số di truyền và giá trị giống của các tính trạng năng suất ở lợn bằng phương pháp BLUP.
Mô hình vật giống (Animal model). Mô hình lặp lại (The repeatability model) với ảnh hưởng ngoại cảnh thường trực khác chung. Mô hình lặp lại với ảnh hưởng ngoại cảnh chung ngẫu nhiên. Mô hình lặp lại với ảnh hưởng của mẹ.
23 iii luan an 1. Khuynh hướng di truyền. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghiên cứu ngoài nước.
Yếu tố cố định được điều chỉnh trong mô hình phân tích thống kê di truyền. Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP ứng dụng trong chọn lọc và đánh giá khuynh hướng di truyền một số tính trạng sinh sản ở lợn. Nghiên cứu trong nước. Yếu tố cố định được điều chỉnh trong mô hình phân tích thống kê di truyền.
Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP ứng dụng trong chọn lọc và đánh giá khuynh hướng di truyền một số tính trạng sinh sản ở cơ sở giống lợn tại Việt Nam. VẬT LI U, N I DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI. ánh giá khuynh hướng di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI.
ối tượng và điều kiện nghiên cứu. Thu thập dữ liệu. 53 iv luan an 2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI. ánh giá khuynh hướng di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. ối với đàn giống Landrace tại cơ sở A.
ối với đàn giống Landrace tại cơ sở B. ối với đàn giống Yorkshire tại cơ sở A. ối với đàn giống Yorkshire tại cơ sở B. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI.
Giá trị giống ước tính của tính trạng số con sơ sinh sống. Giá trị giống ước tính của tính trạng số con cai sữa/ổ. Giá trị giống ước tính của tính trạng khối lượng toàn ổ cai sữa. Chỉ số chọn lọc SPI dựa trên giá trị giống ước tính của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa.
ánh giá khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI. Khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa trên đàn giống tại cơ sở A. Khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa trên đàn giống tại cơ sở B. Khuynh hướng di truyền của chỉ số chọn lọc S đàn giống tại cơ sở A và cơ sở B.
122 KẾT LUẬ Ề NGHỊ. 127 DANH M RÌ Ã Ố ÓLÊ QUA ẾN LUẬN ÁN. 128 TÀI LI U THAM KHẢO. 1289 vi luan an DA MỤ Ữ ẾT TẮT a Ảnh hưởng di truyền trực tiếp của cá thể (giá trị giống) BLUP Best Linear Unbiased Predictions (dự đoán tuyến tính không chệch tốt nhất) c Ảnh hưởng chung của con mẹ cs cộng sự CS Cai sữa GTG Giá trị giống ước tính HYS àn/trại giống x năm sinh x mùa vụ/tháng đẻ K L Khoảng cách lứa đẻ KHDT Khuynh hướng di truyền KLSS Khối lượng toàn ổ sơ sinh KL21 Khối lượng toàn ổ 21 ngày tuổi KLCS Khối lượng toàn ổ cai sữa L Landrace m Ảnh hưởng di truyền từ mẹ MC Móng Cái ML Dày mỡ lưng ML90 Dày mỡ lưng lúc đạt 90 kg ML100 Dày mỡ lưng lúc đạt 100 kg MH Mô hình MLI Maternal Line Index – chỉ số dòng mẹ P xác suất pe Ảnh hưởng thường trực của lứa đẻ SCSS Số con sơ sinh/ổ SCSSS Số con sơ sinh sống/ổ SCCS Số con cai sữa/ổ SPI Sow Productive Index - chỉ số nái sinh sản T90 Tuổi đạt khối lượng 90 kg T100 Tuổi đạt khối lượng 100 kg vii luan an TBDT Tiến bộ di truyền L Tuổi đẻ lứa đầu TKL ăng khối lượng/ngày TLN Tỷ lệ nạc TLNS Tỷ lệ nuôi sống Top5% Nhóm 5% cá thể có tiềm năng di truyền cao nhất (GTG) Top10% Nhóm 10% cá thể có tiềm năng di truyền cao nhất (GTG) Top25% Nhóm 25% cá thể có tiềm năng di truyền cao nhất (GTG) TSI Terminal Sire Index – chỉ số đực cuối cùng TTTA Tiêu tốn thức ăn Y Yorkshire viii luan an DA MỤ BẢ G ảng 1.1: Mô hình phân tích thống kê di truyền tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ở lợn .2: Mô hình phân tích thống kê di truyền tính trạng số con cai sữa/ổ ở lợn .3: Mô hình phân tích thống kê di truyền tính trạng khối lượng toàn ổ cai sữa ở lợn .1: ấu trúc dữ liệu sinh sản của đàn giống Landrace và Yorkshire 2011-2018 sử dụng trong phân tích thống kê di truyền .2: ổng hợp các yếu tố cố định ảnh hưởng đến với tính trạng SCSSS, SCCS, KLCS .3: ổng hợp các yếu tố cố định và yếu tố ngẫu nhiên trong các mô hình phân tích thống kê các phương sai thành phần và tham số di truyền các tính trạng S SSS, S S và KL S .1: Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính trạng S SSS, SCCS và KLCS .2: hương sai thành phần và hệ số di truyền của S SSS ở giống lợn Landrace tại cơ sở A sử dụng các mô hình thống kê khác nhau .4: hương sai thành phần và hệ số di truyền của KL S ở giống lợn Landrace tại cơ sở A sử dụng các mô hình thống kê khác nhau .