MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản là một chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chè là một trong những mặt hàng có giá trị tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đem lại lợi nhuận kinh tế cao của nước ta. Cây chè mang lại hiệu quả kinh tế cao, không chỉ trong sản xuất chế biến để xuất khẩu, mà còn góp phần tích cực ổn định đời sống kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, đưa văn minh công nghiệp tới vùng sâu, vùng xa.
Vì vậy việc tìm hiểu và áp dụng quy trình sản xuất mới, an toàn đem lại lợi nhuận kinh tế cao, có sức cạnh tranh lớn và phát triển bễn vững , có ý nghĩa quan trọng trong việc tồn tại, phát triển của ngành chè. Tuy nhiên chè Thái Nguyên hiện nay phát triển nhanh nhưng chưa bền vững và ổn định do chưa phát huy được hết tiềm năng, thế mạnh. Trong quá trình hội nhập quốc tế, cùng với nền kinh tế hết sức đa dang phong phú, đã đặt ra cho ngành sản xuất chè Thái Nguyên nhưng cơ hội tiềm năng và thách thức. Vì vậy nhiều tổ, nhóm, HTX chè cũng được hình thành ở nhiều nơi.
Phát triển mô hình HTX chè an toàn được xem là một hướng đi mới để nâng cao giá trị cây chè, đem lại thu nhập cao cho người dân, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường cũng như tạo điều kiện để giúp đỡ lẫn nhau trong HTX. Tuy nhiên số lượng các tổ, nhóm, HTX chè còn rất ít, phổ biến vẫn là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu dẫn đến việc sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả. Từ sản xuất đến tiêu thụ còn nhiều vấn đề bất cập như chưa giải quyết được vấn đề đầu ra ổn định cho sản phẩm chè, năng lực quản lý cũng như hoạt động kinh tế tập thể còn kém, chưa phát huy được vai trò của nền kinh tế tập thể. Để giải quyết các thực trạng trên và đưa ra các giải pháp mới cho nghành chè nhằm phát huy, phát triển các sản phẩm nông nghiệp an toàn bền vững của đất 2 nước.
Theo hình thức kinh tế hợp tác trong quá trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên việc lựa chọn và quảng bá đề tài: “Tìm hiểu mô hình và quy trình sản xuất và hoạt động sản xuất chè an toàn của HTX chè Tân Hương xã Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” trong giai đoạn hiện nay là cần thiết. Mục tiêu và yêu cầu 1. Mục tiêu chung Tìm hiểu mô hình và quy trình sản xuất và hoạt động sản xuất chè an toàn của HTX chè Tân Hương. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu mô hình chè an toàn theo tiêu chuẩn UTZ của HTX chè Tân Hương – Thái Nguyên.
- Trình bày quy trình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn UTZ của HTX chè Tân Hương thành phố Thái Nguyên - Tìm hiểu hoạt động sản xuất chè an toàn của HTX chè Tân Hương thành phố Thái Nguyên. Yêu cầu Về chuyên môn, nghiệp vụ: - Tìm hiểu mô hình và quy trình sản xuất và hoạt động sản xuất chè an toàn của HTX chè Tân Hương. - Đánh giá được kết quả thực hiện mô hình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn UTZ của HTX chè Tân Hương. Về thái độ và ý thức trách nhiệm: - Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, phải làm việc theo kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập.
- Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập. - Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công. 3 - Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn bị số liệu để viết báo cáo thực tập. - Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập.
- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập Tìm hiểu mô hình sản xuất chè an toàn theo tiểu chuẩn UTZ. Tìm hiểu thực trạng hoạt động và sản xuất chè của HTX chè Tân Hương.
Tìm hiểu về quy trình sản xuất chè an toàn UTZ. Tìm hiểu hoạt động sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn UTZ. Phương pháp thực hiện - Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo tổng kết của HTX, số liệu HTX, các quy định của Bộ nông nghiệp, Interner, có liên quan đến mô hình và quy trình, hoạt động sản xuất chè an toàn. - Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp ghi chép số liệu.
- Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài. Tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập - Tên: Hợp tác xã chè Tân Hương. - Địa chỉ: Xóm Cây Thị xã Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. + Email: htxtanhuong@gmail.com - Nhiệm vụ - chức năng: Thu mua, sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè.
Thời gian thực tập Từ ngày 13 tháng 02 đến ngày 10 tháng 05 năm 2017. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận Một số khái niệm cơ bản UTZ là một chương trình phát triển bền vững cho Cà phê, Cacao và Chè, hợp tác cùng các thương hiệu hiện có. Chương trình tạo điều kiện cho nông dân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả của họ mà vẫn quan tâm đến con người và môi trường.
UTZ Certified là một chương trình chứng nhận toàn cầu, đưa ra các tiêu chuẩn về sản xuất và kinh doanh chè có trách nhiệm. Chè UTZ Certified được chuẩn về sản xuất theo các tiêu chí của bộ nguyên tắc UTZ Certified Good Inside. Chứng nhận UTZ Certified chú trọng vào những vẫn đề chính như: - Thực hành nông nghiệp trên đồng ruộng đảm bảo các yếu tố canh tác bền vững. - Quản lý, giám sát sản xuất, giám sát sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Bảo vệ môi trường. - Đảm bảo các yêu cầu xã hội và lao động trong đó có bảo vệ quyền lợi người lao động. - Truy nguyên nguồn gốc. [2] Mô hình sản xuất là một sự mô tả bằng số học về quá trình sản xuất được dựa trên mức giá và sản lượng của đầu vào lẫn đầu ra.
Có hai cách tiếp cận chính để biểu diễn khái niệm về hàm sản xuất. Chúng ta có thể dùng các công thức toán học, phương pháp này thường được dùng trong kinh tế học vĩ mô, hoặc sử dụng các mô hình số học, phương pháp này thường được dùng trong kinh tế học vi mô và kế toán quản trị. bài nghiên cứu “Growth accounting” viết bởi Hulten năm 2009. Quy trình sản xuất là một quá trình hoàn chỉnh trong đó kết quả là tạo ra sản phẩm cần thiết để bán ra trên thị trường.
5 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế -xã hội đất nước”. [6] Theo luật hợp tác 2012 thì khái niệm được thay đổi như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”. Cơ sở thực tiễn 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới Chè là da ̣ng cây bụi của miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa.
Quê hương của cây chè là Mianma, Việt Nam và Trung Quốc. Cây chè xuất hiện cách đây khoảng 5000 năm và từ đây lan sang các nơi khác. Vào đầu thế kỷ 19, người Châu Âu đem chè về trồng ở các thuộc địa ấn Độ, Pakixtan, Inđônêxia… Đến nay trên thế giới đã có 58 nước trồng chè phân bố ở khắp 5 châu, tập trung chủ yếu ở châu Á chiế m tới gầ n 90% tổ ng diê ̣n tić h, sau đó là châu Phi, châu Mỹ. Trên thế giới đang phổ biến 4 loại chè chính: chè Ấn Độ với đặc điểm chịu lạnh, lá to và mềm, dễ vò, tỷ lệ búp cao, dễ chăm sóc và thu hái, chè Trung Quốc lá nhỏ, dày; chè Vân Nam lá lớn và chè Shan lá lớn, mềm.
+ Sản lượng chè thế giới tăng đều qua các năm và tương đối ổn định trên 2 triê ̣u tấ n /năm. Hiê ̣n nay , những nước trồng nhiều chè là Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Sri Lanka, Viê ̣t Nam , những nước này chiếm tới 78% sản lượng chè của toàn thế giới. + Chè được tiêu thụ dưới hai dạng khác nhau: chè đen và chè xanh. Trên thế giới, thị trường chè đen có sức mua lớn hơn thị trường chè xanh.
Lượng chè xuất khẩu hàng năm trên thế giới là trên 1,4 triệu tấn. 6 Các nƣớc có diện tích trồng chè nhiều nhất thế giới: 1. Trung Quốc: Là nước có diện tích trồng chè lớn nhất thế giới đạt: 1. Ấn Độ: Là nước nằm ở vị trí thứ 2 với diện tích trồng chè đạt: 605.
Sri Laka0n: Là nước có diện tích trồng chè đứng thứ 3 thế giới: 221. Việt Nam: Có diện tích trồng chè đạt 125. Indonexia: Với diện tích trồng khoảng 122. Các nƣớc xuất khẩu chè nhiều nhất thế giới: 1.000 hecta đất phục vụ cho việc trồng chè, Kenya hiện đứng đầu trong danh sách các nhà xuất khẩu chè lớn nhất thế giới.
Đóng góp từ 17 đến 20% tổng doanh thu xuất khẩu các loại hàng hóa của quốc gia này. Hàng năm Kenya xuất khẩu 396.641 tấn chè ra thị trường thế giới, con số này đã tăng đến 39% so với một thập kỷ trước.