Tổng quan nghiên cứu

Tình trạng ngập úng đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh là một thách thức nghiêm trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh. Số liệu quan trắc lịch sử cho thấy năm 2008 thành phố ghi nhận đỉnh điểm với 126 điểm ngập, tổng diện tích ngập úng lên tới 36,7 ha. Mặc dù nhiều dự án hạ tầng đã được triển khai, các trận mưa cực đoan như sự kiện ngày 25/11/2018 với vũ lượng đạt 204 mm chỉ trong vòng 90 phút đã làm tê liệt 59 tuyến đường trọng điểm, hay các đợt triều cường vượt báo động 3 với mực nước 1,66 m tại trạm Nhà Bè tiếp tục gây ngập sâu trên diện rộng.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực trạng các mô hình thủy văn truyền thống chưa phản ánh đúng đặc thù đô thị Việt Nam – nơi có mật độ ngõ hẻm dày đặc cùng mạng lưới cống ngầm kích thước nhỏ chằng chịt. Các mô hình chảy tụ kinh điển chỉ tính toán dòng chảy một chiều từ lưu vực ra cống chính, hoàn toàn bất lực trong việc mô phỏng hiện tượng nước dâng ngược từ cống tràn lên mặt đường khi hệ thống quá tải.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng mô hình thủy văn lưu vực đô thị tích hợp hai chiều có xét đến mạng lưới cống nhỏ, ứng dụng phần mềm F28 để tính toán dòng chảy tụ và ngập lụt cho lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ diện tích lưu vực trải dài trên các quận 6, quận 11, Tân Bình và Tân Phú, với tuyến kênh chính dài 7,6 km và mạng lưới thoát nước cấp 2, cấp 3 dài 157,1 km gồm 22 cửa xả chính. Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2023. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi giảm thiểu hơn 50% khối lượng dữ liệu khảo sát cống chi tiết, nâng cao độ chính xác dự báo ngập lụt và cung cấp công cụ đắc lực phục vụ quy hoạch hạ tầng đô thị thông minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng thủy lực học hiện đại kết hợp mô hình hóa dòng chảy đô thị đa chiều:

  • Hệ phương trình Saint-Venant 1D: Sử dụng để mô tả động lực học dòng chảy trong mạng lưới sông, kênh hở và hệ thống cống ngầm 1Dc, cho phép giải quyết đồng thời cả hai trạng thái chảy không áp (mặt thoáng tự do) và chảy có áp khi cống bị quá tải ngập nước.
  • Hệ phương trình nước nông 2D (Shallow Water Equations): Ứng dụng phương pháp thể tích hữu hạn để mô phỏng sự lan truyền dòng chảy tràn trên bề mặt địa hình, đường giao thông và các khu dân cư trũng thấp.
  • Lý thuyết tương tác dòng chảy kép (Dual-drainage): Mô tả quá trình trao đổi nước phức tạp hai chiều giữa bề mặt đất và mạng lưới cống ngầm thông qua hệ thống hố ga bằng phương pháp bán giải tích.
  • Các khái niệm cốt lõi bao gồm: mô hình 1Dc cống - mặt đường, phần tử siêu nút (Super-node) liên kết không gian 1D-2D, module lưu lượng theo công thức Manning và chỉ số nhám thủy lực bề mặt.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu không gian, mô hình hóa số trị và kiểm định thực nghiệm:

  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Nghiên cứu sử dụng bản đồ địa hình số độ phân giải cao tỷ lệ 1/2.000 của lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm, dữ liệu mặt cắt hình học hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, chuỗi số liệu lưu lượng tại 4 hồ chứa thượng nguồn gồm Trị An, Phước Hòa, Dầu Tiếng, Cần Đăng (làm biên trên) và chuỗi mực nước triều tại trạm Vũng Tàu với biên độ dao động 3,5 - 4,0 m (làm biên dưới).
  • Quy mô mẫu và kiểm định: Cỡ mẫu kiểm định bao gồm dữ liệu mưa trận thực tế, tiêu biểu là trận mưa lớn ngày 06/08/2020 và các điểm ngập lịch sử ghi nhận tại các trục đường chính như An Dương Vương, Phan Anh, Tô Hiệu. Phương pháp chọn mẫu tập trung vào các trận mưa vượt tần suất thiết kế kết hợp triều cao.
  • Lý do lựa chọn công cụ F28: Bộ phần mềm F28 có khả năng tích hợp linh hoạt mô hình con 2D bề mặt và 1Dc cống ngầm mà không đòi hỏi phải khai báo chi tiết từng tuyến cống nhánh trong ngõ hẻm. Các thông số tương đương được xác định thông qua quá trình hiệu chỉnh, giúp giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt dữ liệu hạ tầng ngầm tại các đô thị đang phát triển.
  • Tiến độ thực hiện: Quá trình thu thập dữ liệu, thiết lập mô hình đối chứng chi tiết và hoàn thiện mô hình lưu vực mới được tiến hành nghiêm ngặt trong khung thời gian 22 tháng (từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2023).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt và độ chính xác cao của mô hình tích hợp lưu vực mới thông qua các phát hiện cụ thể:

  • Mô phỏng chính xác hiện tượng dòng chảy tràn hai chiều: Mô hình mới đã tái hiện hoàn chỉnh quá trình trao đổi nước tại miệng hố ga. Khi mực nước trong cống vượt cao trình mặt đường, dòng chảy ngược lập tức xuất hiện và tạo vùng ngập trên bề mặt. Trong khi đó, mô hình thủy văn truyền thống hoàn toàn bỏ qua lượng nước tràn ngược này, dẫn đến đánh giá thấp đỉnh ngập từ 25% đến 35%.
  • Độ khớp nối vượt trội tại các điểm ngập thực tế: Kiểm định với trận mưa ngày 06/08/2020, mô hình mới tái hiện chính xác thời điểm bắt đầu ngập, thời gian duy trì đỉnh ngập và thời điểm nước rút hoàn toàn tại đường An Dương Vương và Phan Anh. Sai số độ sâu ngập giữa mô phỏng và thực tế đo đạc chỉ dao động trong khoảng 5% đến 8%, độ sâu ngập cực đại đạt 0,35 - 0,48 m.
  • Tối ưu hóa tài nguyên tính toán và dữ liệu: So với mô hình đối chứng chi tiết đòi hỏi số hóa hàng nghìn đoạn cống nhỏ, mô hình tích hợp 2D-1Dc giúp giảm hơn 60% số lượng phần tử cống cần khai báo nhưng vẫn đạt hệ số tương quan Nash-Sutcliffe trên 0,85 đối với lưu lượng xả tại 22 cửa xả chính dọc kênh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính gây ngập sâu tại lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm được làm rõ do sự bất lợi về cao độ địa hình kết hợp triều cường. Khu vực quận 6 có cao độ nền tự nhiên dưới 2,0 m, thấp hơn đáng kể so với khu vực thượng nguồn quận 11 và Tân Bình. Khi mực nước triều tại hạ lưu sông Sài Gòn vượt ngưỡng 1,60 m, áp lực thủy tĩnh ngăn cản khả năng tự chảy của hệ thống cống 157,1 km, gây ứ đọng nghiêm trọng.

So với các nghiên cứu sử dụng bộ mô hình thương mại như SWMM 1D đơn thuần hoặc Mike Urban, cách tiếp cận bằng phần mềm F28 thể hiện tính thích ứng vượt trội với cấu trúc đô thị dày đặc ngõ hẻm của Việt Nam. Dữ liệu ngập lụt được trực quan hóa sinh động thông qua bản đồ ngập 2D với các thang màu chi tiết theo từng cấp độ sâu (từ 0,1 m đến trên 0,5 m). Các biểu đồ diễn biến mực nước theo thời gian và bảng thống kê lưu lượng đỉnh tại các cửa xả cung cấp cái nhìn toàn diện về động lực học dòng ngập, hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp công trình và phi công trình cụ thể:

  • Chuẩn hóa và chuyển giao công nghệ mô hình tích hợp 2D-1Dc: Triển khai ứng dụng phần mềm F28 trong công tác tính toán thoát nước đô thị nhằm rút ngắn 50% thời gian thiết lập mô hình cho toàn bộ 5 lưu vực nội thành TP.HCM. Thời gian thực hiện từ năm 2024 đến năm 2026, chủ trì bởi Sở Xây dựng và Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM.
  • Cải tạo, nạo vét và nâng cấp hệ thống cống cấp 2, cấp 3: Tiến hành bảo dưỡng định kỳ 157,1 km mạng lưới cống và nạo vét bùn lắng tại 22 cửa xả chính nhằm khôi phục và gia tăng từ 20% đến 30% dung tích thoát nước hiện hữu. Công việc thực hiện định kỳ hằng năm vào giai đoạn tháng 3 đến tháng 4 trước mùa mưa bão, do Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP.HCM đảm trách.
  • Xây dựng hệ thống hồ điều tiết ngầm và trạm bơm cưỡng bức phân tán: Bố trí các cụm bơm tiêu thoát cục bộ công suất 10 - 20 m3/s tại các vùng trũng thấp có cao độ dưới 2,0 m thuộc quận 6 và Bình Tân nhằm chủ động hạ mực nước cống khi xuất hiện tổ hợp mưa lớn trên 100 mm và triều cường. Lộ trình đầu tư giai đoạn 2025 - 2028, do Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Đô thị làm chủ đầu tư.
  • Tích hợp công cụ mô hình số vào hệ thống cảnh báo ngập thời gian thực: Kết nối kết quả mô phỏng thủy lực với mạng lưới quan trắc khí tượng tự động và nền tảng WebGIS để phát bản tin cảnh báo ngập sớm trước 30 đến 60 phút cho người dân qua ứng dụng di động. Thời gian triển khai hoàn thiện trong giai đoạn 2024 - 2025, do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị nghiên cứu khoa học thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Kỹ sư và chuyên gia tư vấn quy hoạch thoát nước: Tiếp cận phương pháp luận tiên tiến để thiết lập mô hình thủy văn - thủy lực cho các đô thị có hình thái ngõ hẻm phức tạp mà không tốn kém chi phí khảo sát cống vi mô.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án: Sử dụng kết quả đánh giá để rà soát, điều chỉnh các đồ án quy hoạch tổng thể thoát nước theo Quyết định 752/QĐ-TTg và quy hoạch thủy lợi chống ngập theo Quyết định 1547/QĐ-TTg.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước: Khai thác khung lý thuyết Saint-Venant tích hợp, phương pháp thể tích hữu hạn và thuật toán kết nối siêu nút làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các đơn vị phát triển giải pháp Đô thị thông minh (Smart City): Tích hợp thuật toán tính toán dòng chảy và bản đồ ngập lụt số trị vào hệ thống giám sát, điều hành giao thông và quản lý rủi ro thiên tai đô thị.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình tích hợp trong luận văn có điểm gì khác biệt so với mô hình SWMM truyền thống?
    Mô hình tích hợp sử dụng F28 kết hợp mô hình con 2D bề mặt và 1Dc cống ngầm, cho phép tính toán chính xác dòng chảy tràn hai chiều qua hố ga. Ngược lại, mô hình SWMM truyền thống chỉ tính dòng chảy một chiều từ lưu vực vào cống, làm sai lệch đáng kể mức độ ngập khi cống bị đầy ứ.

  • Vì sao lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm thường xuyên xảy ra tình trạng ngập sâu kéo dài?
    Lưu vực chịu tác động kép từ địa hình trũng thấp phía hạ lưu (cao độ dưới 2,0 m tại quận 6) và chế độ bán nhật triều Biển Đông có biên độ lên tới 3,5 - 4,0 m. Khi triều cường trên 1,60 m xuất hiện đồng thời với mưa lớn trên 100 mm, nước từ kênh chính dâng ngược vào hệ thống cống gây ngập diện rộng.

  • Việc giản lược các cống nhỏ trong ngõ hẻm có làm giảm độ chính xác của kết quả ngập lụt không?
    Không làm giảm độ chính xác. Nhờ cơ chế hiệu chỉnh các thông số tương đương của mô hình 1Dc kết hợp mô hình 2D dòng tràn mặt đất, kết quả mô phỏng vẫn đạt độ tin cậy rất cao với sai số độ sâu ngập thực tế dưới 8% tại các tuyến đường kiểm định.

  • Dữ liệu thực nghiệm nào đã được sử dụng để kiểm chứng mô hình?
    Nghiên cứu sử dụng số liệu mưa trận, mực nước thực đo của trận mưa ngày 06/08/2020 cùng dữ liệu ngập thực tế trên các tuyến đường An Dương Vương, Phan Anh, kết hợp chuỗi dữ liệu lưu lượng tại 4 hồ chứa thượng nguồn và trạm triều Vũng Tàu.

  • Phần mềm F28 và phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho các đô thị khác không?
    Hoàn toàn có thể mở rộng. Khung phương pháp được thiết kế tối ưu cho hình thái đô thị đặc thù của Việt Nam, có thể ứng dụng hiệu quả cho các đô thị lớn có cấu trúc tương tự như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ và Hải Phòng.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công mô hình lưu vực đô thị tích hợp 2D-1Dc thích hợp cho cấu trúc đô thị Việt Nam, giải quyết triệt để bài toán mô phỏng dòng chảy ngõ hẻm và cống nhỏ.
  • Ứng dụng xuất sắc phần mềm F28 để mô phỏng chính xác sự tương tác hai chiều giữa cống ngầm và bề mặt ngập lụt tại lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm.
  • Đạt độ chính xác cao với sai số độ sâu ngập chỉ từ 5% đến 8% khi kiểm định thực tế với trận mưa ngày 06/08/2020 tại các trục đường trọng điểm.
  • Đóng góp giải pháp khoa học giúp tiết kiệm hơn 60% khối lượng khảo sát hạ tầng ngầm chi tiết, tạo bước đột phá trong công tác mô hình hóa ngập lụt đô thị.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào việc tự động hóa liên kết dữ liệu WebGIS và mở rộng áp dụng cho toàn bộ các lưu vực thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024 - 2026.