Chương 1.---s-ss©+e©E++EEvseEEvstErvstErkstrrxstrrxstrrksrrrksrrrssee 67 Chương 2. Thực trạng kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.1 Lịch sử hình thành và phát triển và đặc điểm của các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.1 Lịch sử hình thành, phát triên và vai trò của các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa Và HH ở VIỆK ÍNGIHL .1 Lịch sử hình thành, phát triển của các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và /1/š284110)//7,ERESEEEa.2 Vai trò của doanh nghiệp thương mại quy mô VVN trong nên kinh tế Việt Nam.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp thương Iại VỪA Và HÌHỖ.cce«cằ«eeeeeeeeEEEEEeErekeekeenreresie 78 2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp thương mại VEN.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của các doanh nghiệp thương Hiại qHÿ HÔ VỪA Và HÌLỖ.ccceĂcĂĂĂSSSĂSeSĂeSSRSsESEESESSSESEEsEsstsessessessssee 81 2.2 Thực trạng kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ở Việt Nam 2.1 Thực trạng phân loại chỉ phí ở ở các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa 0/0 CS CỔ ẻ gNNTTNTNTTNNTNTNTHTTATTT TT NNTUTTHH 84 2.1 Giá vôn hàng ĐđH. - + 1k TH HT HT TH TT TT He, 85 DU», 7,106. aẽa ng ốốố.3 Chi phi quan ly doanh nghiép.cccccccccceccccccccccsseseeseteseeees cess seeseneesseseessessenenseeneees 90 2.2 Thực trạng dự toán chi phi kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại QUY M16 VỪA VÀ HHỦ.
5< SĂ<SsS*SStYHHH HH RA00011000100801n11P 91 2.1 Vai trò thực tế của dự toán trong các doanh nghiép thwong mai quy mo VVN.2 Hệ thống dự toán chỉ phí ở các DNTM quy mô vừa và nhỏ 2.3 Thực trạng kế toán chỉ phí thực hiện trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.1 Thực trạng kê toán Giá von hang ban ở các DNTM quy mô VỸN.2 Thực trạng kế toán chỉ phí bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp ở các doanh nghiệp thương mại quy mÔ Vừa Và HÌỎ. SG St St SE rirr rệt 97 2.4 Thực trạng công tác phân tích chỉ phí cho việc ra quyết định kinh doanh trong ở các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa Và HÏLỞ .1 Phương pháp phân tích Chỉ JDHÍ.2 Thực trạng phân tích dé kiém sodt CNi pMlicccccsccccsseccsssssssssssssssssssssesssssssssssessssssesees 102 2.3 Thực trạng phân tích chỉ phí cho việc ra quyết định kinh doanh .5 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị chỉ phí.4 Đánh giá thực trạng kê toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại vừa và 'Ỏ .1 Những kêt quả dạt được của kê toán quản trị chỉ phí áp dụng ở doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt NGIH.2 Những tôn tại và hạn chế về kế toán quản trị chỉ phí ở các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ Việt Nam.1 Kê toán quản trị chỉ phí chưa được coi trọng.2 Kế toán quản trị chỉ phí đã bước đầu được ứng dụng, triển khai nhưng mới ở những nội dung đơn giản, nghiêng về cụ thể hóa kế toán tài chính.3 Việc áp dụng kế toán quản trị chỉ phi còn mang tính ngẫu hứng, manh mún. Một số nguyên nhân Chương 3. Phương hướng và giải pháp xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.1 Chiến lược phát triển và sự cần thiết phải xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam119 3.1 Chiến lược phát triển doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhồ.2 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt 'NHHH.2 Các nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.1 Các nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương nại quy mô vừa và nhỏ ở Việt NGHH.2 Các yêu cầu của mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mựụi quy mô vừa và nhỏ ở VIỆt ÏÏGHH.ecec<ee5c<s=eeessssesesessessesese 124 3.3 Xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam .1 Phân ÍOQi Củ JD HHÍ.
HH TH HT 101 001004 00100400010 010106 125 3.2 Lập dự toán chỉ phí.3 Kế toán chỉ phí thực HiỆN.4 Phân tích chỉ phí để kiểm soát chỉ phí và ra quyết định kinh doanh .4 Điều kiện cơ bản để thực hiện mô hình kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam .2 Về phía các doanh nghiệp thương mại. DANH MỤC BẢNG BIEU Biểu 1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp VVN ở một số nước APEC. Tiêu thức xếp loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nước.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo NĐÐ56/2009/NĐ -CP.4 Mẫu báo cáo bộ phận.--- 2-2 ©E+22E+2EE+2zEtEExrrxrrrkee Biêu 2.1 Số doanh nghiệp phân theo quy mô vốn Biểu 2.2 Tỷ trọng doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ trên tông số doanh nghiệp trong nền kinh tế giai đoạn 2000-2008 Biểu 2.3 Số doanh nghiệp quy mô VVN khu vực đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh .--2¿- 222 2+¿22E++2EEE2EEE2EEEEEEEEtEEEErtrkrerrkrerrrree 73 Biểu 2.4 Tốc độ tăng số lượng doanh nghiêp thương mại quy mô vừa và nhỏ. --- - ST HH TH TH HT HT TH TH TT Hiệp 75 Biéu 2.5 Số thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ nộp vào ngân sách Nhà nước.6 Số lao động tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.7 Ty trọng chỉ phí trong doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.8 Thực trạng áp dụng các phương pháp tính giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại quy mô vừa vả nhỎ.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động. Phân loại chỉ phí trực tiếp, gián tiếp 6 chi phí bán hàng.3 Dự toán giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp thương mại quy VVN.4 Dy toan chi phi bán hàng ở doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ Biéu 3. Dự toán chi phi quan lý doanh nghiệp ở doanh nghiệp thương mại quy MO Vila Va DG oo ".
Tổ chức tài khoản 632 cho doanh nghiệp thương mại quy mô VVN. Tổ chức tài khoản 642 cho doanh nghiệp thương mại quy mô VVN.9 Biểu đánh giá chấp nhận hay từ chối đơn hàng. Ứng dụng của biểu đánh giá chấp nhận hay từ chối don hang. Biểu định giá bán sản phẩm.2 Các công việc quản trị doanh nghiệp thương mặại.3 Mối quan hệ giữa chỉ phí trực tiếp, gián tiếp với đối tượng tập hợp chỉ phí.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.5 Sự biến đổi theo cấp bậc của chỉ phí.---2-©2s+22xE+2EEt2EEESEEErrrkxrrrrrrrrerrex 38 Sơ đồ 1.6 Ước tính chỉ phí theo phương pháp biểu đồ phân tán .7 Hệ thống dự toán HĐKD ở doanh nghiệp thương mại.
Sơ đồ kế toán chỉ phí bán hàng. Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.1 Tỷ trọng bình quân các doanh nghiệp phân theo quy mô giai đoạn 2000-2009 .2 Tỷ trọng doanh nghiệp quy mô VVN khu vực đô thị lớn trên tổng số doanh nghiệp VVN cả nước Sơ đồ 2.3 Tiền thuế các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ nộp vào ngân sách Nba NGC. Sơ đồ tổ chức của các doanh nghiệp thương mạii. Số lao động bình quân ở doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
Hình thức kế toán ở doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ. 83 Nguồn: Số liệu khảo sát .7 Mối quan hệ giữa chi phí và các nghiệp vụ kinh doanh thương mại.8 Lý do lập dự toán ở các doanh nghiệp thương mại.9 Thời điểm lập dự toán ở các DNTM quy mô vừa và nhỏ. 93 Nguồn: tổng hợp khảo sát .10 Theo dõi chỉ tiết chi phí bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa xi .11 Theo dõi chỉ tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ở các doanh nghiệp thương mại UY M6 ä) 0.11 Theo dõi chi phí quản lý ở các DNTM quy mô vừa và nhỏ.13 Mối tương quan giữa kế toán quản trị chi phi và kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.- -- + S233 ****E#EEEE+EEEkkrerekrskrrkrkrrerrersee 112 TT %œ ¬)" HD Un + C2 WN DANH MUC TU VIET TAT Từ viết tắt Viết đầy đủ VVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ HĐKD Hoạt động kinh doanh DNTM Doanh nghiệp thương mại BCTC Báo cáo tải chính GVHB Giá vốn hàng bán CPBH Chi phi ban hang CPQLDN Chỉ phí quản lý doanh nghiệp WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) SWOT Phương pháp phân tích điểm mạnh điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, thách thức. Strengths - Weaknesses -Opportunities -Threats -7- LOI MO DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 90% số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh của cả nước, 25% tổng đầu tư xã hội và thu hút khoảng 77% lực lượng lao động phi nông nghiệp. Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn đóng góp đáng kế vào nguồn thu ngân sách quốc gia và chỉ phối hầu hết các hoạt động phân phối (bán lẻ) của cả nước. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh ở nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó ngành thương mại chiếm tỷ trọng lớn (chiếm khoảng 40%/ tổng số doanh nghiệp của cả nước). Gia nhập WTO, Việt Nam phải mở cửa cho các nhà phân phối nước ngoài, do đó, các công ty nước ngoài sẽ là những đối thủ lớn, đe doạ sự tồn tại của nhiều đoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại ở Việt Nam.
Trước áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ phải tích cực nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt là hiệu quả của các công cụ quản lý kinh tế. Kế toán quản trị chỉ phí là công cụ hữu ích trong quản lý kinh tế của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng. Mặc dù vậy, hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính (với mục đích lập báo cáo tài chính). Hệ thống kế toán quản trị chi phí hướng vảo việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đưa ra các quyết định trong nội bộ doanh nghiệp còn rất hạn chế.