Tổng quan nghiên cứu

Thị trường phân bón lá tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các nhà máy phải liên tục cải tiến hệ thống điều độ sản xuất và quản trị chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp được nghiên cứu là đơn vị thuộc top 5 thị phần phân bón lá cả nước, sở hữu mạng lưới phân phối gồm hơn 720 nhà phân phối và 1.000 đại lý bán lẻ trải dài từ Bắc Giang đến Cà Mau với hơn 80 mã sản phẩm. Trong cơ cấu doanh thu, nhóm sản phẩm quy cách lớn từ 20 kg trở lên chiếm tỷ trọng áp đảo với 58,0% tổng sản lượng tiêu thụ năm 2021, tương đương 1.286.860 kg.

Mặc dù hoạt động theo chiến lược sản xuất theo đơn đặt hàng (Make-To-Order - MTO), công tác hoạch định nguyên vật liệu của công ty vẫn phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan và các bảng tính Excel rời rạc. Hạn chế này dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng trong tồn kho: có những thời điểm sai số giữa dự báo và thực tế vượt quá 54.000 kg trong một quý, gây ra tình trạng thiếu hụt nguyên liệu cục bộ. Hậu quả là tỷ lệ trễ hẹn giao hàng năm 2021 lên tới 26,1% tổng số đơn hàng quy cách lớn, buộc nhà máy phải mua nguyên liệu khẩn cấp với chi phí cao hoặc đối mặt với nguy cơ hủy bỏ hàng hóa hết hạn sử dụng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng mô hình Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) kết hợp Lịch sản xuất tổng thể (MPS) nhằm tối ưu hóa lượng hàng dự trữ, triệt tiêu sự lãng phí và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Phạm vi đề tài tập trung vào dòng sản phẩm quy cách lớn giai đoạn 2019 – 2021 và thử nghiệm ứng dụng trong quý I năm 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp hạ tỷ lệ trễ hạn giao hàng từ 26,1% xuống dưới 5%, cắt giảm đáng kể chi phí lưu kho và ổn định chất lượng thành phẩm khi phân phối ra thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết quản trị sản xuất hiện đại bao gồm Hệ thống Hoạch định nhu cầu vật tư (Material Requirements Planning - MRP), Lịch trình sản xuất tổng thể (Master Production Schedule - MPS) và Mô hình tồn kho an toàn (Safety Stock). Các khái niệm then chốt được cụ thể hóa thành công cụ vận hành:

Thứ nhất, Lịch sản xuất tổng thể (MPS) đóng vai trò điều phối giữa kế hoạch kinh doanh và năng lực vận hành của xưởng, thiết lập số lượng gia công ổn định theo ngày làm việc với công suất thiết kế tối đa đạt 7.000 kg/ngày (tương đương 71.680 kg đến 112.000 kg/tháng cho nhóm quy cách lớn).

Thứ hai, Hóa đơn vật tư (Bill of Materials - BOM) xác lập tỷ lệ phối trộn nhiều cấp độ của 16 loại nguyên liệu hóa chất từ A1 đến A16 cùng 4 loại bao bì phụ trợ gồm Xô 20 kg, Xô 24 kg, Phuy và Bao PE.

Thứ ba, Lượng tồn kho an toàn (SS) được định lượng theo mô hình phân phối chuẩn z nhân với độ lệch chuẩn và căn bậc hai của thời gian chờ (Lead Time). Thời gian chờ được xác định nghiêm ngặt theo đặc thù chuỗi cung ứng, đạt mức 30 ngày đối với nguyên liệu nhập khẩu đường biển như A3, A5, A16 và 5 đến 7 ngày đối với nguyên liệu trong nước.

Thứ tư, các quy tắc điều độ phân xưởng như thời gian tới hạn sớm nhất (Earliest Due Date - EDD) và lượng sẵn sàng hẹn đơn (Available To Promise - ATP) được tích hợp nhằm kiểm soát dòng luân chuyển hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất từ hệ thống vận hành thực tế của nhà máy trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2019 đến 2021 với tổng cộng 12 quý. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.286.860 kg sản phẩm thuộc nhóm quy cách lớn. Phương pháp chọn mẫu chủ đích (Purposive Sampling) được áp dụng để lựa chọn hai dòng sản phẩm chủ lực đại diện cho hơn 78% sản lượng nhóm lớn, bao gồm dòng sản phẩm Xô (chiếm 29%) và dòng sản phẩm Phuy (chiếm 49%).

Phương pháp phân tích kết hợp giữa nghiên cứu tại bàn (Desk Research) nhằm hệ thống hóa mô hình chuẩn quốc tế và nghiên cứu tình huống đơn (Single Case Study) để phản ánh trọn vẹn hiện trạng doanh nghiệp. Lý do lựa chọn chuỗi phân tích định lượng chuỗi thời gian là để so sánh độ chính xác giữa 3 kỹ thuật dự báo: Phương pháp Naïve theo mùa (chu kỳ n=4), Phương pháp Trung bình dịch chuyển (Moving Average với hệ số trượt k từ 2 đến 10) và Phương pháp Làm trơn hàm mũ (Exponential Smoothing với hệ số alpha từ 0,1 đến 0,9). Việc lựa chọn mô hình dự báo tối ưu dựa trên tiêu chí tối thiểu hóa sai số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE), sai số tuyệt đối trung bình (MAD) và sai số bình phương trung bình (MSE). Quá trình khảo sát, tính toán và hoàn thiện mô hình được triển khai từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 01 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích dự báo chuỗi thời gian cho thấy phương pháp Trung bình dịch chuyển với hệ số trượt tối ưu k=5 và phương pháp Làm trơn hàm mũ mang lại chỉ số sai số MAPE thấp nhất so với thực tế tiêu thụ 12 quý. Mô hình toán học này khắc phục triệt để độ lệch lớn trong quá khứ, khi mà phương pháp dự báo theo cảm tính từng tạo ra khoảng chênh lệch lên đến 54.000 kg ở sản phẩm Xô trong quý III năm 2021 và hơn 50.000 kg ở sản phẩm Phuy trong quý I năm 2021.

Thứ hai, việc thiết lập lịch sản xuất MPS dựa trên tỷ lệ ngày hoạt động thực tế (chiếm 80% tổng số ngày làm việc của nhà máy, dao động từ 13 đến 20 ngày/tháng) đã giúp phân bổ nhịp nhàng năng lực gia công 7.000 kg/ngày. Quy trình này xóa bỏ tình trạng sản xuất dồn ứ cuối tháng và giảm thiểu thời gian chuyển đổi dây chuyền giữa các quy cách đóng gói.

Thứ ba, hệ thống MRP xác định chính xác kế hoạch mua hàng cho 16 loại nguyên liệu hóa chất và 4 loại vật tư bao bì trong quý I năm 2022. Thời điểm phát đơn hàng được tính toán lùi chính xác 30 ngày đối với các nguyên liệu nhập khẩu đường biển A3, A5, A16, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng thiếu hụt vật tư trong sản xuất.

Thứ tư, hiệu quả phục vụ khách hàng được nâng cao rõ rệt. Số liệu năm 2021 cho thấy tỷ lệ trễ hạn đơn hàng lên tới 26,1%, trong đó quý I năm 2021 có 22,4% tổng đơn hàng bị trễ (riêng đơn hàng Xô trễ 32,1% và đơn hàng Phuy trễ 30,5%). Khi đưa mô hình MRP vào áp dụng thử nghiệm trong quý I năm 2022, toàn bộ 100% đơn hàng phát sinh đã được đáp ứng đúng thời hạn cam kết dưới 5 ngày.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tỷ lệ trễ đơn 26,1% trong năm 2021 là do doanh nghiệp thiếu cơ chế tính toán lượng nhu cầu ròng (Net Requirements) và thời gian phát đơn hoạch định (Planned Order Release). Sự mất kết nối giữa thông tin thị trường và kho bãi khiến phân xưởng luôn trong tình trạng bị động. Khi dữ liệu được trực quan hóa qua các biểu đồ so sánh sản lượng thực tế - dự báo và bảng cân đối tồn kho theo từng tuần, nhà quản trị có thể nhận diện ngay điểm nghẽn thiếu hụt trước 4 đến 6 tuần.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với các công bố khoa học quốc tế. Điển hình, nghiên cứu của Andre Jonathan Christifan và Lina Gozali vào năm 2020 chứng minh MRP giúp giảm tới 54,18% chi phí đặt hàng và lưu kho; công trình của Marcela Malindzakova và cộng sự vào năm 2022 chỉ ra rằng việc kết hợp phân tích ABC và MRP giúp doanh nghiệp tiết kiệm 37.200 EUR mỗi tháng nhờ tối ưu hóa thời gian chuyển đổi sản xuất; hay nghiên cứu của Nidaul Hasanati vào năm 2018 khẳng định MRP giúp giảm thiểu 80% sai sót đặt hàng nguyên liệu.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu nằm ở việc chứng minh rằng các doanh nghiệp sản xuất phân bón lá có thể áp dụng thành công mô hình MRP chuẩn hóa ngay trên nền tảng công cụ tính toán số mà không nhất thiết phải đầu tư ngay hệ thống phần mềm hàng triệu USD, tạo bước đệm chuyển đổi số vững chắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện cơ sở dữ liệu định mức BOM và thời gian chờ cung ứng. Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Quản lý chất lượng tiến hành rà soát định kỳ tỷ lệ hao hụt của 16 loại hóa chất A1-A16 và 4 loại bao bì phụ trợ, đồng thời ký kết thỏa thuận mức độ dịch vụ (SLA) với các nhà cung ứng vận tải biển để cố định thời gian chờ 30 ngày cho các mặt hàng nhập khẩu. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát sai lệch định mức vật tư dưới mức 1,0%, hoàn thành trong quý II năm 2023.

Thứ hai, số hóa và tự động hóa quy trình lập lịch MPS và tính toán MRP. Ban Giám đốc cùng Bộ phận Công nghệ thông tin cần chuyển đổi các bảng tính Excel thử nghiệm sang tích hợp trực tiếp vào phần mềm quản trị tác nghiệp nội bộ. Hệ thống cần tự động cập nhật hệ số trượt k=5 và hệ số alpha tối ưu để tính toán tự động lịch phát đơn mua hàng. Mục tiêu nhằm rút ngắn 70% thời gian lập kế hoạch sản xuất định kỳ hàng tháng, triển khai hoàn tất trong vòng 6 tháng.

Thứ ba, áp dụng chính sách quản trị tồn kho an toàn động. Phòng Kế hoạch định kỳ hàng quý tái đánh giá độ lệch chuẩn nhu cầu tiêu thụ và cập nhật lại mức tồn kho an toàn cho cả 5 dòng sản phẩm Xô 20kg, 24kg và Phuy 28kg, 39kg, 41kg dựa trên mức độ biến động thực tế của thị trường nông nghiệp. Mục tiêu duy trì tỷ lệ sẵn sàng cung ứng đạt trên 98%, áp dụng thường xuyên từ tháng 03 năm 2023.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế phối hợp liên phòng ban dựa trên chỉ số sẵn sàng hẹn đơn (ATP). Bộ phận Kinh doanh chỉ được xác nhận đơn hàng vượt quá lịch trình khi có sự phê duyệt khả năng đáp ứng từ Bộ phận Kế hoạch thông qua số liệu ATP thời gian thực, đảm bảo thời gian trả hàng không vượt quá 5 ngày. Mục tiêu triệt tiêu tỷ lệ trễ hẹn xuống dưới 2,0%, thực hiện ngay từ quý I năm 2023 do Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng Sản xuất đồng chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các Giám đốc nhà máy, Trưởng phòng Sản xuất và Quản lý chuỗi cung ứng trong ngành sản xuất phân bón và hóa chất nông nghiệp. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tế giúp tái cấu trúc quy trình điều độ gia công, giải quyết bài toán giao hàng trễ hẹn 26,1% và cân bằng công suất 7.000 kg/ngày trong điều kiện sản xuất MTO.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên hoạch định vật tư (Material Planners) và Quản lý kho vận. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp thuật toán phân rã nhu cầu ròng từ BOM 16 loại hóa chất và công thức tính mức tồn kho an toàn theo thời gian chờ 30 ngày để tối ưu hóa vốn lưu động trong kho.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên thuộc chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp, Quản lý công nghiệp và Logistics. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống, quy trình xử lý dữ liệu chuỗi thời gian 12 quý và kỹ thuật đánh giá sai số mô hình dự báo qua các chỉ số MAD, MSE, MAPE.

Nhóm thứ tư là các Chuyên gia tư vấn giải pháp ERP và Đơn vị phát triển phần mềm quản lý sản xuất. Luận văn cung cấp logic thiết kế phân hệ MPS - MRP chuẩn hóa, phản ánh đúng đặc thù sản xuất phối trộn hóa chất lỏng tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình MRP giải quyết bài toán thiếu hụt nguyên vật liệu nhập khẩu như thế nào? Hệ thống MRP tính toán lùi thời điểm phát đơn hàng trước 30 ngày đối với các nguyên liệu A3, A5, A16 nhập khẩu đường biển. Việc kết hợp tồn kho an toàn theo phân phối chuẩn giúp loại bỏ triệt để tình trạng thiếu hụt nguyên liệu trong các đợt cao điểm mùa vụ.

Tại sao doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng MTO vẫn cần dự báo và áp dụng MRP? Mặc dù sản xuất MTO yêu cầu giao hàng dưới 5 ngày, thời gian cung ứng nguyên liệu quốc tế kéo dài tới 30 ngày. Ứng dụng dự báo và MRP giúp doanh nghiệp chuẩn bị nguyên liệu đầu vào kịp thời mà không làm gia tăng tồn kho thành phẩm dư thừa.

Phương pháp dự báo nào mang lại độ chính xác cao nhất cho dòng sản phẩm Xô và Phuy? Phương pháp Trung bình dịch chuyển với hệ số trượt k=5 và phương pháp Làm trơn hàm mũ cho chỉ số sai số MAPE thấp nhất. Cách tiếp cận này giúp khắc phục sai lệch lên tới 54.000 kg mỗi quý so với phương pháp phán đoán kinh nghiệm trước đây.

Cấu trúc hóa đơn vật tư BOM của dòng sản phẩm quy cách lớn gồm những gì? BOM sản phẩm quy cách lớn bao gồm 16 loại nguyên liệu hóa chất từ A1 đến A16 phối trộn theo tỷ lệ nghiêm ngặt và 4 loại bao bì phụ trợ gồm Xô 20 kg, Xô 24 kg, Phuy và Bao PE, đáp ứng công suất tối đa 7.000 kg/ngày.

Lợi ích kinh tế nổi bật nhất khi triển khai mô hình MRP vào nhà máy phân bón lá là gì? Hệ thống giúp hạ tỷ lệ giao hàng trễ từ 26,1% xuống dưới 5%, cắt giảm chi phí tồn trữ và triệt tiêu các khoản chi phí mua nguyên liệu khẩn cấp giá cao, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu trên mạng lưới 1.000 đại lý.

Kết luận

  • Xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ khiến 26,1% đơn hàng năm 2021 bị trễ hẹn là do sự thiếu hụt công cụ hoạch định nhu cầu vật tư khoa học.
  • Xây dựng thành công mô hình dự báo tối ưu với hệ số k=5, kiểm soát sai số MAPE chặt chẽ cho toàn bộ 1.286.860 kg sản lượng quy cách lớn.
  • Thiết lập lịch sản xuất tổng thể MPS cân bằng hoàn hảo với năng lực vận hành 7.000 kg/ngày của xưởng sản xuất phân bón lá.
  • Hoạch định chi tiết nhu cầu ròng cho 16 loại nguyên liệu hóa chất và 4 loại bao bì theo đúng thời gian chờ 30 ngày của chuỗi cung ứng.
  • Thử nghiệm thành công trong quý I năm 2022, đáp ứng 100% đơn hàng đúng hạn và tối ưu hóa chi phí tồn kho nguyên vật liệu.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh về hoạch định vật tư MRP cho các nhà máy sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam. Trong các giai đoạn tiếp theo của năm 2023, doanh nghiệp cần mở rộng mô hình sang nhóm sản phẩm quy cách nhỏ và tích hợp toàn diện vào hệ thống phần mềm ERP. Các nhà quản lý sản xuất và đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể khai thác tài liệu này để nâng cao hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.